vanban.org

Điều 6. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình — Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/01/2026 Thay thế: 31/2025/NQ-HĐND · 23/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 20/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Tiền Giang Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2022 · 24/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

1. Chi công tác y tế, dân số và gia đình cấp tỉnh

1.1. Chi hệ điều trị

a) Bệnh viện Đa khoa khu vực Gò Công: 25 triệu đồng/giường bệnh/năm;

b) Bệnh viện Y học cổ truyền: 30 triệu đồng/giường bệnh/năm;

c) Bệnh viện Tâm thần: 35 triệu đồng/giường bệnh/năm;

d) Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Phòng khám Đa khoa Quân dân y: 40 triệu đồng/giường bệnh/năm.

Định mức giường bệnh nêu trên đã được tính trên cơ sở giảm hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở y tế sau khi kết cấu một số chi phí vào giá thu dịch vụ khám chữa bệnh theo Thông tư số 13/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Trường hợp quy định có thay đổi thì điều chỉnh theo quy định.

1.2. Chi hệ dự phòng

a) Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người làm việc thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);

b) Chi công việc tính đủ số lượng người làm việc theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức tối đa là 26 triệu đồng/người/năm;

c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Bố trí thêm định mức tính theo dân số với số tiền là 12.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh (tính theo tổng dân số cả tỉnh) để chi các hoạt động dự phòng; phòng, chống dịch bệnh; các lĩnh vực phong, lao, tâm thần và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25  tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định kinh phí hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025, Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025, Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 17 năm 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025. Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý và phân bổ kinh phí cho các đơn vị trực thuộc.

1.3. Chi công tác gia đình

Phân bổ kinh phí cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện công tác gia đình với định mức là 500 triệu đồng/năm.

2. Chi công tác y tế, dân số và gia đình cấp huyện

2.1. Định mức giường bệnh

a) Trung tâm Y tế huyện Cai Lậy, Trung tâm Y tế huyện Gò Công Tây, Trung tâm Y tế huyện Gò Công Đông: 20 triệu đồng/giường bệnh/năm;

b) Trung tâm Y tế huyện Tân Phước: 30 triệu đồng/giường bệnh/năm;

c) Trung tâm Y tế huyện Tân Phú Đông: 35 triệu đồng/giường bệnh/năm;

Định mức giường bệnh nêu trên đã được tính trên cơ sở giảm hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở y tế sau khi kết cấu một số chi phí vào giá thu dịch vụ khám chữa bệnh theo Thông tư số 13/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Trường hợp quy định có thay đổi thì điều chỉnh theo quy định.

2.2. Định mức theo tiêu chí dân số

Định mức chi hàng năm được tính là 101.500 đồng/người/năm (tính theo dân số của từng huyện, thành phố, thị xã) để chi công tác y tế dự phòng, dân số và gia đình cấp huyện bao gồm hệ dự phòng, Trạm Y tế thuộc Trung tâm Y tế cấp huyện. Ngoài định mức chi này, thành phố Mỹ Tho tăng thêm 10%, huyện Cái Bè, huyện Châu Thành mỗi địa phương tăng thêm 17%, huyện Cai Lậy tăng thêm 25%, huyện Gò Công Tây tăng thêm 40%; huyện Chợ Gạo và huyện Gò Công Đông mỗi địa phương tăng thêm 50%; thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy mỗi địa phương tăng thêm 70%; huyện Tân Phú Đông tăng thêm 100%, huyện Tân Phước tăng thêm 140%.

Định mức chi nêu trên đã bao gồm kinh phí chi cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em theo Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức hỗ trợ cộng tác viên dân số và chính sách khen thưởng tập thể, cá nhân trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

3. Chi công tác dân số và gia đình cấp xã

a) Xã (phường, thị trấn) loại 1: 14 triệu đồng/năm;

b) Xã (phường, thị trấn) loại 2: 12 triệu đồng/năm;

c) Xã (phường, thị trấn) loại 3: 10 triệu đồng/năm.

4. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung

a) Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách bố trí thêm kinh phí cho Sở Y tế và các huyện, thành phố, thị xã để chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác khám, chữa bệnh;

b) Chi tiền thuốc và khám sức khỏe định kỳ cho Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh;

c) Chi hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định.