vanban.org

Điều 12. Tiêu chí và định mức chi quản lý hành chính — Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/01/2026 Thay thế: 31/2025/NQ-HĐND · 23/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 20/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Tiền Giang Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2022 · 24/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tiêu chí và định mức chi quản lý hành chính

1. Cấp tỉnh

1.1 Đối với các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các sở, cơ quan ngang sở (Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh...) và các tổ chức chính trị - xã hội

a) Chi con người: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng biên chế công chức thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);

b) Chi công việc: tính theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao theo các định mức chi công việc như sau:

- Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang: định mức 38 triệu đồng/biên chế/năm;

- Các sở, cơ quan ngang sở, tổ chức chính trị - xã hội còn lại:

   + Từ 20 biên chế trở xuống: 38 triệu đồng/biên chế/năm;

   + Từ biên chế thứ 21 đến 40: 37 triệu đồng/biên chế/năm;

   + Từ biên chế thứ 41 trở lên: 36 triệu đồng/biên chế/năm.

1.2. Các đơn vị quản lý hành chính nhà nước trực thuộc các sở, trực thuộc các cơ quan ngang sở

a) Chi con người: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng biên chế công chức thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);

b) Chi công việc: tính theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao theo các định mức nhóm chi công việc như sau:

- Từ 20 biên chế trở xuống: 30 triệu đồng/biên chế/năm;

- Từ biên chế thứ 21 đến 40: 29 triệu đồng/biên chế/năm;

- Từ biên chế thứ 41 trở lên: 28 triệu đồng/biên chế/năm.

1.3. Phân bổ kinh phí chi chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo số lượng người làm việc kế hoạch (trong tổng số người được cấp có thẩm quyền giao), cụ thể như sau:

a) Đối với hợp đồng lao động chuyển từ biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội sang thực hiện hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP (theo Quyết định số 774-QĐ/TU ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân bổ biên chế và hợp đồng lao động cho cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện): mức chi bình quân là 140 triệu đồng/người/năm.   

b) Đối với hợp đồng lao động (trừ trường hợp hợp đồng lao động chuyển từ biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước sang thực hiện hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP) tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội: mức chi bình quân 90 triệu đồng/người/năm.

2. Cấp huyện

a) Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan hành chính nhà nước, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội định mức phân bổ là 145 triệu đồng/biên chế/năm;

b) Phân bổ kinh phí chi chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo số lượng người làm việc kế hoạch (trong tổng số người được cấp có thẩm quyền giao), cụ thể như sau:

- Đối với hợp đồng lao động chuyển từ biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội sang thực hiện hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP (theo Quyết định số 774-QĐ/TU ngày 31/5/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân bổ biên chế và hợp đồng lao động cho cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện): Mức chi bình quân là 140 triệu đồng/người/năm.   

- Đối với hợp đồng lao động (trừ trường hợp hợp đồng lao động chuyển từ biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước sang thực hiện hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP) tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội: mức chi bình quân 90 triệu đồng/người/năm.

3. Cấp xã                                                      

Kinh phí thực hiện tự chủ đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, bao gồm:

3.1. Kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ:

a) Mức phân bổ đối với cán bộ, công chức cấp xã định mức là 105 triệu đồng/người/năm;

b) Mức phân bổ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã là 60 triệu đồng/người/năm.

Căn cứ vào định mức nêu trên, tùy theo tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn, giao Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định phân bổ định mức chi cho phù hợp.

3.2. Kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ:

a) Tiền lương, phụ cấp, bồi dưỡng và các khoản đóng góp của những người làm việc còn lại của cấp xã, ở ấp, khu phố;

b) Chi hoạt động quản lý hành chính cấp xã, định mức bình quân 300 triệu đồng/đơn vị cấp xã/năm. Tùy theo địa bàn cấp xã và số lượng cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, giao cho Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định phân bổ định mức chi cho phù hợp với từng xã, phường, thị trấn nhưng phải nằm trong khung từ 250 triệu đồng/đơn vị cấp xã/năm đến 350 triệu đồng/đơn vị cấp xã/năm. Các nội dung chi cụ thể như sau:

- Bố trí cho hoạt động các đoàn thể cấp xã theo Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chức danh, kiêm nhiệm chức danh và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở cấp xã, ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

- Bố trí cho hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (gọi chung là các cấp) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

- Bố trí cho Ban Thanh tra nhân dân cấp xã theo Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

- Các nhiệm vụ quản lý hành chính khác ở cấp xã theo quy định.

4. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung

Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ thêm kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên, chi nghiệp vụ chuyên môn cho các đơn vị, địa phương.