vanban.org

Điều 16. Định mức chi khác ngân sách — Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/01/2026 Thay thế: 31/2025/NQ-HĐND · 23/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 20/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Tiền Giang Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2022 · 24/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Định mức chi khác ngân sách

1. Định mức chi cho đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 cho từng cấp ngân sách như sau:

a) Xã (phường, thị trấn): 150 triệu đồng/năm;

b) Cấp huyện: tính 0,75% trên tổng chi thường xuyên ngân sách cấp huyện;

c) Phần còn lại bố trí cho cấp tỉnh.

2. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung

Phân bổ cho các địa phương kinh phí quản lý Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn theo định mức sau:

a) Khu công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy từ 50% trở lên: 5.000 triệu đồng/Khu công nghiệp/năm;

b) Khu công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy dưới 50%: 2.500 triệu đồng/Khu công nghiệp/năm;

c) Cụm công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy từ 50% trở lên: 2.000 triệu đồng/Cụm công nghiệp/năm;

d) Cụm công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy dưới 50%: 1.000 triệu đồng/Cụm công nghiệp/năm.

3. Căn cứ dự toán chi thường xuyên được Trung ương giao hàng năm cho các năm tiếp theo, sau khi phân bổ theo các định mức chi nêu trên, phần chênh lệch còn lại được bổ sung vào chi khác cho từng cấp ngân sách để có nguồn chủ động xử lý các khoản chi phát sinh ngoài dự toán.