vanban.org

Điều 5. Tiêu chí và đ ịnh mức c hi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề — Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/01/2026 Thay thế: 31/2025/NQ-HĐND · 23/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 20/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Tiền Giang Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2022 · 24/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chí và đ ịnh mức c hi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

1. Cấp tỉnh

a) Ngành sư phạm tại Trường Đại học Tiền Giang đã trúng tuyển từ năm học 2020 - 2021 trở về trước và đào tạo theo nhu cầu xã hội trúng tuyển từ năm học 2021 - 2022 trở về sau:

- Đại học: 10,2 triệu đồng/sinh viên/năm;

- Cao đẳng: 8,8 triệu đồng/sinh viên/năm.

Điểm b Khoản 1 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 20/2023/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Đào tạo đại học, cao đẳng các ngành ngoài sư phạm tại Trường Đại học Tiền Giang: 1,8 triệu đồng/sinh viên/năm.

d) Giáo dục nghề nghiệp:

Đối với các trường Cao đẳng, Trung cấp: Định mức chi theo cơ cấu chi con người là 81% (bao gồm: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính theo số lượng người làm việc được cấp thẩm quyền giao tính trên mức lương cơ sở 1.490.000 đồng); chi công việc là 19%.

Ngân sách nhà nước sẽ cấp phần chênh lệch giữa định mức chi nêu trên so với khoản thu học phí được để lại sau khi trừ nguồn thực hiện cải cách tiền lương và học bổng khuyến khích học tập theo quy định.

đ) Đối với Trường Chính trị: Định mức chi theo cơ cấu chi con người là 81% (bao gồm: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính theo số lượng người làm việc được cấp thẩm quyền giao tính trên mức lương cơ sở 1.490.000 đồng); chi công việc là 19%.

e) Ngoài số phân bổ dự toán sự nghiệp đào tạo và dạy nghề theo định mức chi nêu trên, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, các trường được bố trí dự toán mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ đào tạo và các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn khác.

g) Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện:

Hàng năm, căn cứ dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo do Trung ương phân bổ, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

2. Cấp huyện

a) Chi đào tạo, tập huấn ngắn hạn:

- Huyện Cái Bè: 1.625 triệu đồng/năm;

- Huyện Cai Lậy, thị xã Cai Lậy: 1.400 triệu đồng/năm;

- Huyện Châu Thành: 1.575 triệu đồng/năm;

- Huyện Tân Phước, thị xã Gò Công: 1.300 triệu đồng/năm;

- Thành phố Mỹ Tho: 1.425 triệu đồng/năm;

- Huyện Chợ Gạo: 1.475 triệu đồng/năm;

- Huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông: 1.325 triệu đồng/năm;

- Huyện Tân Phú Đông: 1.150 triệu đồng/năm.

b) Trung tâm Chính trị, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện: Định mức chi theo cơ cấu chi con người là 81% (bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao tính trên mức lương cơ sở 1.490.000 đồng); chi công việc là 19%.

3. Cấp xã

a) Xã (phường, thị trấn) loại 1: 50 triệu đồng/năm;

b) Xã (phường, thị trấn) loại 2: 48 triệu đồng/năm;

c) Xã (phường, thị trấn) loại 3: 46 triệu đồng/năm.