vanban.org

Điều 14. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp kinh tế — Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/01/2026 Thay thế: 31/2025/NQ-HĐND · 23/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 20/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Tiền Giang Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 31/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2022 · 24/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp kinh tế

1. Cấp tỉnh

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự nghiệp kinh tế:

- Chi con người: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người làm việc thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);

- Chi công việc tính đủ số lượng người làm việc theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức tối đa là 26 triệu đồng/người/năm.

b) Ngoài chi con người và chi công việc nêu trên hàng năm căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí mua sắm, sửa chữa thường xuyên và chi nghiệp vụ chuyên môn theo quy định.

2. Cấp huyện

a) Định mức chi sự nghiệp kinh tế hàng năm được tính là 130.000 đồng/người/năm (tính theo tổng dân số của từng huyện, thành phố, thị xã). Ngoài định mức chi này, huyện Cai Lậy, huyện Chợ Gạo, huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông, mỗi địa phương tăng thêm 20%; thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, mỗi địa phương tăng thêm 50%; huyện Tân Phước tăng thêm 150% và huyện Tân Phú Đông tăng thêm 200%.

b) Phân bổ cho các địa phương có các đơn vị hành chính đô thị theo định mức như sau:

- Đô thị loại I: 140.000 triệu đồng;

- Đô thị loại II: 85.000 triệu đồng;

- Đô thị loại III: 24.000 triệu đồng;

- Đô thị loại IV: 17.000 triệu đồng.

3. Cấp xã

a) Đối với các đô thị loại V, định mức chi hàng năm là 8.500 triệu đồng/năm.

b) Đối với các xã lớn mang tính chất thị tứ, định mức chi là 360 triệu đồng/năm, bao gồm:

- Xã Hậu Mỹ Bắc A (huyện Cái Bè);

- Xã Mỹ Phước Tây (thị xã Cai Lậy);

- Xã Mỹ Thành Nam (huyện Cai Lậy);

- Xã Vĩnh Kim (huyện Châu Thành);

- Xã Phú Mỹ (huyện Tân Phước);

- Xã Lương Hòa Lạc (huyện Chợ Gạo);

- Xã Long Bình (huyện Gò Công Tây);

- Xã Tân Tây (huyện Gò Công Đông);

- Xã Phú Thạnh (huyện Tân Phú Đông).

c) Đối với các xã, phường còn lại, định mức chi như sau:

- Xã (phường) loại 1: 120 triệu đồng/năm;

- Xã (phường) loại 2: 115 triệu đồng/năm;

- Xã (phường) loại 3: 110 triệu đồng/năm.

4. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung

a) Phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang;

b) Hỗ trợ kinh phí sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi theo quy định;

c) Kinh phí thực hiện quy hoạch theo quy định.