Điều 10. Tiêu chí và định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
1. Cấp tỉnh
Định mức chi hàng năm được tính là 22.900 đồng/người/năm (tính theo tổng dân số cả tỉnh), được phân bổ như sau:
a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự nghiệp đảm bảo xã hội:
- Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người làm việc thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);
- Chi công việc tính đủ số lượng người làm việc theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức tối đa là 26 triệu đồng/người/năm.
b) Dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội còn lại bố trí cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để chi cho công tác đảm bảo xã hội theo quy định.
2. Cấp huyện
Định mức chi hàng năm được tính là 4.500 đồng/người/năm (tính theo dân số của từng huyện, thành phố, thị xã). Ngoài định mức chi này, huyện Cai Lậy, huyện Gò Công Tây và huyện Gò Công Đông, mỗi địa phương tăng thêm 20%; thành phố Mỹ Tho, thị xã Cai Lậy, mỗi địa phương tăng thêm 100%; thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước và huyện Tân Phú Đông, mỗi địa phương tăng thêm 200%.
3. Cấp xã
a) Xã (phường, thị trấn) loại 1: 75 triệu đồng/năm;
b) Xã (phường, thị trấn) loại 2: 73 triệu đồng/năm;
c) Xã (phường, thị trấn) loại 3: 71 triệu đồng/năm.
4. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung
a) Trợ cấp Tết Nguyên đán cho cán bộ hưu trí và đối tượng chính sách; Ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7 theo mức 500.000 đồng/người/lần;
b) Chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang;
c) Chi thù lao đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 79/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang;
d) Chi trả chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng;
đ) Chế độ Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
e) Chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng và mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội; chi hỗ trợ đội tình nguyện phòng chống tệ nạn xã hội ở xã, phường, thị trấn; chi cho học viên cai nghiện bắt buộc; chi cho lực lượng cộng tác viên công tác xã hội theo quy định của pháp luật.
g) Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ thêm kinh phí thăm, tặng quà, trợ cấp cho người có công, người cao tuổi, trẻ em mồ côi, hộ nghèo, các đơn vị đang chăm sóc người có công, đối tượng xã hội và một số cơ quan, đơn vị tập trung, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang sẵn sàng chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc trong các dịp lễ, Tết.