Điều 4. Tiêu chí và đ ịnh mức c hi sự nghiệp giáo dục
1. Cấp tỉnh
a) Đối với các Trường Trung học phổ thông, các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập: định mức chi theo cơ cấu chi con người tính theo số lượng người làm việc kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao là 81% (bao gồm: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính trên mức lương cơ sở 1.490.000 đồng); chi công việc là 19%. Trên cơ sở tổng kinh phí được giao, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân bổ cho các đơn vị trực thuộc theo nguyên tắc tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo không tổ chức hoạt động dạy học:
- Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người làm việc thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);
- Chi công việc tính đủ số lượng người làm việc theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức tối đa là 26 triệu đồng/người/năm.
2. Cấp huyện
Định mức chi theo cơ cấu chi con người tính theo số lượng người làm việc theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao là 81% (bao gồm: tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính trên mức lương cơ sở 1.490.000 đồng); chi công việc là 19%. Trên cơ sở tổng kinh phí được giao, cơ quan có thẩm quyền cấp huyện thực hiện phân bổ cho các đơn vị trực thuộc theo nguyên tắc tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Định mức chi này bao gồm cả kinh phí để phục vụ các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn, sửa chữa thường xuyên và mua sắm của ngành giáo dục.
3. Cấp xã
a) Xã (phường, thị trấn) loại 1: 36 triệu đồng/năm;
b) Xã (phường, thị trấn) loại 2: 34 triệu đồng/năm;
c) Xã (phường, thị trấn) loại 3: 32 triệu đồng/năm.
4. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung
a) Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ;
b) Hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ học sinh phổ thông trung học vùng đặc biệt khó khăn;
c) Hỗ trợ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ;
d) Hỗ trợ kinh phí vận hành và khai thác hồ bơi trong các trường trung học phổ thông công lập theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang;
đ) Chính sách khuyến khích đối với viên chức quản lý và giáo viên các cơ sở mầm non công lập công tác tại các địa bàn khó tuyển dụng theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang;
e) Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách bố trí thêm kinh phí sự nghiệp giáo dục cho Sở Giáo dục và Đào tạo và các huyện, thành phố, thị xã để chi cho các khoản nghiệp vụ chuyên môn, sửa chữa thường xuyên và mua sắm của ngành giáo dục.