vanban.org

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026, tỉnh Điện Biên · 22/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số Số: 06/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, tỉnh Điện Biên · Số: 06/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

1. Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế:

Bảo đảm tính đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp). Tiền lương tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng. Các khoản phụ cấp lương theo quy định hiện hành.

2. Bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương là 89%; các nội dung chi thường xuyên khác để chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục 11% (chưa kể nguồn thu học phí).

3. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:

a) Các khoản chi phục vụ hoạt động, phát sinh thường xuyên: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu; Chi nghiệp vụ chuyên môn của các ngành, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, in, mua tài liệu, ấn phẩm, vật tư, hàng hóa và các khoản chi phát sinh thường xuyên khác.

b) Kinh phí sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định.

c) Các chi thường xuyên khác theo quy định phục vụ hoạt động của đơn vị.

4. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

a) Chi tiền lương, tiền công lao động cho lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP. Mức bổ sung cho bình quân 02 người/trường; mức lương bình quân 6 triệu đồng/người/tháng. Căn cứ số kinh phí được bổ sung và khả năng cân đối ngân sách được giao, Thủ trưởng đơn vị quyết định số lượng lao động hợp đồng, mức lương chi trả cho hợp đồng lao động phù hợp.

b) Quỹ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

c) Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.

d) Chính sách theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 10 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;

đ) Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP;

e) Chính sách hỗ trợ cho học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và cơ sở giáo dục có học sinh hưởng chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.

g) Hỗ trợ kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.

h) Chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP.