Điều 17. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Dân số | Định mức phân bổ |
| 1 | 2 |
| Dưới 10.000 dân | 300.000 |
| Từ 10.000 dân trở lên đến dưới 15.000 dân | 282.500 |
| Từ 15.000 dân đến dưới 20.000 dân | 250.000 |
| Từ 20.000 dân đến dưới 30.000 dân | 228.500 |
| Từ 30.000 dân trở lên | 185.000 |
Định mức trên đã bao gồm: kinh phí chăm sóc cây xanh, cây cảnh, trồng bổ sung cây ở dải phân cách, điện chiếu sáng; chi cho các nhiệm vụ, dự án quy hoạch được tỉnh phân cấp và các nhiệm vụ phát triển kinh tế địa phương.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Hỗ trợ các xã, phường là trung tâm các huyện, thị xã, thành phố cũ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù đối với loại hình đô thị, cụ thể: Phường Điện Biên Phủ, Phường Mường Thanh hỗ trợ mức 3.000 triệu đồng/phường; Phường Mường Lay hỗ trợ mức 2.000 triệu đồng/phường; các xã: Mường Nhé, Nà Hỳ, Na Sang, Mường Ảng, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Na Son mức hỗ trợ 1.500 triệu đồng/xã.
b) Kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi được phân bổ từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ.
c) Kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa được xác định trên cơ sở diện tích đất trồng lúa do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp và mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về đất trồng lúa.