vanban.org

Điều 17. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế — Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026, tỉnh Điện Biên · 22/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số Số: 06/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, tỉnh Điện Biên · Số: 06/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế

1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số

Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Dân số Định mức phân bổ
1 2
Dưới 10.000 dân 300.000
Từ 10.000 dân trở lên đến dưới 15.000 dân 282.500
Từ 15.000 dân đến dưới 20.000 dân 250.000
Từ 20.000 dân đến dưới 30.000 dân 228.500
Từ 30.000 dân trở lên 185.000

Định mức trên đã bao gồm: kinh phí chăm sóc cây xanh, cây cảnh, trồng bổ sung cây ở dải phân cách, điện chiếu sáng; chi cho các nhiệm vụ, dự án quy hoạch được tỉnh phân cấp và các nhiệm vụ phát triển kinh tế địa phương.

2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

a) Hỗ trợ các xã, phường là trung tâm các huyện, thị xã, thành phố cũ để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù đối với loại hình đô thị, cụ thể: Phường Điện Biên Phủ, Phường Mường Thanh hỗ trợ mức 3.000 triệu đồng/phường; Phường Mường Lay hỗ trợ mức 2.000 triệu đồng/phường; các xã: Mường Nhé, Nà Hỳ, Na Sang, Mường Ảng, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Na Son mức hỗ trợ 1.500 triệu đồng/xã.

b) Kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi được phân bổ từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ.

c) Kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa được xác định trên cơ sở diện tích đất trồng lúa do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp và mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về đất trồng lúa.