Điều 16. Định mức phân bổ chi an ninh và trật tự, an toàn xã hội
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Dân số | Định mức phân bổ |
| 1 | 2 |
| Dưới 10.000 dân | 25.800 |
| Từ 10.000 dân trở lên đến dưới 15.000 dân | 23.900 |
| Từ 15.000 dân đến dưới 20.000 dân | 20.600 |
| Từ 20.000 dân đến dưới 30.000 dân | 18.800 |
| Từ 30.000 dân trở lên | 12.900 |
Định mức phân bổ trên đã bao gồm: Kinh phí phòng chống tội phạm, kinh phí hỗ trợ đưa người đi cai nghiện ma túy và các khoản kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh địa phương theo quy định của Luật số 89/2025/QH15.
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
a) Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp hàng tháng cho Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở theo quy định.
b) Các xã biên giới theo quy định tại Nghị định số 299/2025/NĐ-CP được phân bổ theo định mức hỗ trợ 500 triệu đồng/xã biên giới; đối với xã biên giới tiếp giáp với 02 tỉnh thuộc nước bạn (hoặc 02 nước bạn) trở lên được phân bổ 650 triệu đồng/xã biên giới.
Trường hợp các xã biên giới được hình thành do sắp xếp đơn vị hành chính sáp nhập từ 02 xã biên giới được cấp có thẩm quyền phê duyệt trở lên, từ xã thứ 02 mỗi xã tăng thêm được bổ sung theo mức 150 triệu đồng/xã.
3. Trường hợp phát sinh các nhiệm vụ đặc biệt đảm bảo an ninh trật tự xã hội, an ninh biên giới, thực hiện cơ chế ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các xã đê thực hiện nhiệm vụ.