Điều 15. Định mức phân bổ chi quốc phòng
1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Dân số | Định mức phân bổ |
| 1 | 2 |
| Dưới 10.000 dân | 55.800 |
| Từ 10.000 dân trở lên đến dưới 15.000 dân | 49.900 |
| Từ 15.000 dân đến dưới 20.000 dân | 43.600 |
| Từ 20.000 dân đến dưới 30.000 dân | 35.200 |
| Từ 30.000 dân trở lên | 27.500 |
Định mức phân bổ trên đã bao gồm: các khoản kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng địa phương theo quy định của Luật số 89/2025/QH15, kinh phí thực hiện Luật Dân quân Tự vệ (không bao gồm kinh phí mua sắm trang phục theo niên hạn, do ngân sách cấp tỉnh chi); trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND quy định mức hưởng hàng tháng đối với thôn đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân khi thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Định mức phân bổ tiêu chí bổ sung:
a) Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho Thôn đội trưởng theo Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND.
b) Các xã biên giới theo quy định tại Nghị định số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia được phân bổ theo định mức hỗ trợ 500 triệu đồng/xã biên giới; đối với xã biên giới tiếp giáp với 02 tỉnh thuộc nước bạn (hoặc 02 nước bạn) trở lên được phân bổ 650 triệu đồng/xã biên giới.
Trường hợp các xã biên giới được hình thành do sắp xếp đơn vị hành chính sáp nhập từ 02 xã biên giới được cấp có thẩm quyền phê duyệt trở lên, từ xã thứ 02 mỗi xã tăng thêm được bổ sung theo mức 150 triệu đồng/xã.
3. Đối với các khoản kinh phí đặc thù thực hiện nhiệm vụ quốc phòng được tỉnh giao (kinh phí diễn tập phòng thủ khu vực hàng năm, các nhiệm vụ đặc biệt về quốc phòng phát sinh đột xuất khác), Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách địa phương.