vanban.org

Điều 15. Định mức phân bổ chi quốc phòng — Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026, tỉnh Điện Biên · 22/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số Số: 06/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, tỉnh Điện Biên · Số: 06/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Định mức phân bổ chi quốc phòng

1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Dân số Định mức phân bổ
1 2
Dưới 10.000 dân 55.800
Từ 10.000 dân trở lên đến dưới 15.000 dân 49.900
Từ 15.000 dân đến dưới 20.000 dân 43.600
Từ 20.000 dân đến dưới 30.000 dân 35.200
Từ 30.000 dân trở lên 27.500

Định mức phân bổ trên đã bao gồm: các khoản kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng địa phương theo quy định của Luật số 89/2025/QH15, kinh phí thực hiện Luật Dân quân Tự vệ (không bao gồm kinh phí mua sắm trang phục theo niên hạn, do ngân sách cấp tỉnh chi); trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND quy định mức hưởng hàng tháng đối với thôn đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân khi thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Định mức phân bổ tiêu chí bổ sung:

a) Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho Thôn đội trưởng theo Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND.

b) Các xã biên giới theo quy định tại Nghị định số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia được phân bổ theo định mức hỗ trợ 500 triệu đồng/xã biên giới; đối với xã biên giới tiếp giáp với 02 tỉnh thuộc nước bạn (hoặc 02 nước bạn) trở lên được phân bổ 650 triệu đồng/xã biên giới.

Trường hợp các xã biên giới được hình thành do sắp xếp đơn vị hành chính sáp nhập từ 02 xã biên giới được cấp có thẩm quyền phê duyệt trở lên, từ xã thứ 02 mỗi xã tăng thêm được bổ sung theo mức 150 triệu đồng/xã.

3. Đối với các khoản kinh phí đặc thù thực hiện nhiệm vụ quốc phòng được tỉnh giao (kinh phí diễn tập phòng thủ khu vực hàng năm, các nhiệm vụ đặc biệt về quốc phòng phát sinh đột xuất khác), Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách địa phương.