Điều 18. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
1. Định mức theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Dân số | Định mức phân bổ |
| 1 | 2 |
| Dưới 10.000 dân | 70.000 |
| Từ 10.000 dân trở lên đến dưới 15.000 dân | 65.500 |
| Từ 15.000 dân đến dưới 20.000 dân | 62.000 |
| Từ 20.000 dân đến dưới 30.000 dân | 58.800 |
| Từ 30.000 dân trở lên | 55.500 |
Định mức trên để thực hiện nhiệm vụ thu gom, quét dọn, vận chuyển rác thải, xử lý chất thải sinh hoạt, xử lý rác thải bằng hình thức chôn lấp; xử lý chất thải, nước thải, khí thải gây ô nhiễm môi trường trong các lĩnh vực; duy tu, sửa chữa các công trình phục vụ công tác bảo vệ môi trường và các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường theo phân cấp được cấp có thẩm quyền quy định.
2. Định mức theo tiêu chí bổ sung:
a) Bổ sung kinh phí cho các xã, phường do nhiệm vụ thu gom, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt phát sinh cao so với bình quân các xã khác, cụ thể: Phường Điện Biên Phủ 9.000 triệu đồng/năm; Phường Mường Thanh, phường Mường Lay 5.000 triệu đồng/phường/năm; Xã Tủa Chùa, xã Tuần Giáo, xã Mường Ảng, xã Mường Nhé, xã Nà Hỳ, xã Na Sang, xã Na Son 2.000 triệu đồng/xã/năm.
b) Bổ sung kinh phí xử lý rác thải tại nhà máy xử lý rác thải Điện Biên: Phường Điện Biên Phủ 6.000 triệu đồng/năm; Phường Mường Thanh 3.500 triệu đồng/năm; xã Mường Phăng, xã Thanh Nưa 800 triệu đồng/xã/năm; xã Thanh An, xã Thanh Yên 600 triệu đồng/xã/năm; xã Sam Mứn, xã Núa Ngam, xã Mường Nhà, xã Nà Tấu 400 triệu đồng/xã/năm.
c) Bổ sung kinh phí xử lý rác thải tại nhà máy xử lý rác thải Tuần Giáo: xã Tuần Giáo 2.500 triệu đồng/năm; xã Mường Ảng, xã Tủa Chùa 1.200 triệu đồng/xã/năm; xã Mường Mùn, xã Chiềng Sinh, xã Búng Lao 800 triệu đồng/xã/năm; xã Pú Nhung, xã Quài Tở 500 triệu đồng/xã/năm.
d) Bổ sung kinh phí xử lý rác thải tại lò đốt rác thải Mường Lay: phường Mường Lay 700 triệu đồng/năm.
đ) Bổ sung kinh phí vận hành nhà máy nước thải: Phường Mường Thanh 5.000 triệu đồng/năm; hệ thống bể xử lý nước thải phường Mường Lay 1.000 triệu đồng/năm.