Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
1. Tiêu chí
Xác định trên chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức
a) Định mức theo biên chế
Đơn vị tính: 1.000 đồng/người/năm
| Số TT | Chỉ tiêu biên chế | Định mức |
| 1 | Các cơ quan Đảng | 47.000 |
| 2 | Các cơ quan quản lý Nhà nước, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh | |
| Đơn vị dưới 30 biên chế | 46.200 | |
| Đơn vị từ 30 đến 50 biên chế | 44.000 | |
| Đơn vị từ 51 đến 70 biên chế | 41.800 | |
| Đơn vị từ 71 biên chế trở lên | 41.200 | |
| Các hội đặc thù (được giao biên chế) | 38.500 |
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:
Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết, đoàn ra, đoàn vào, vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng và các khoản chi khác.
Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn của các ngành, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi thực hiện công tác quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo kiểm tra; chi công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát, cập nhật, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá giám sát đầu tư; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, Đoàn thể trong cơ quan; công tác cải cách hành chính; chi hoạt động của Trang thông tin điện tử, xuất bản ấn phẩm, bản tin chuyên ngành (nếu có) và các khoản chi mang tính chất nghiệp vụ thường xuyên khác.
Kinh phí sửa chữa thường xuyên xe ô tô, tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.
Các khoản chi khác gồm: Chi các khoản phí, lệ phí; chi tiếp khách; bảo hiểm phương tiện; kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ, kinh phí thực hiện Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở và các khoản chi khác phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị; Chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, ban quản lý, tổ công tác liên ngành, các Hội đồng thành viên được thành lập theo quyết định của tỉnh.
b) Các khoản chi bổ sung ngoài định mức theo biên chế gồm:
Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế); Chi đặc thù đảm bảo hoạt động của các cơ quan Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; Chi bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp; Chi Đại hội theo nhiệm kỳ của các đoàn thể.
Chi tiền lương, tiền công lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Thủ trưởng đơn vị căn cứ chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí theo từng năm.
Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của các ngành, đơn vị (kinh phí cho các cuộc điều tra thống kê không thường xuyên và đặc thù, trang phục ngành theo quy định, kinh phí trích theo số thu thực nộp ngân sách nhà nước và các khoản chi khác theo quy định).
Chi kinh phí đối ứng của các chương trình, dự án; chi mua ô tô; sửa chữa lớn trụ sở, tài sản cố định; kinh phí mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.