vanban.org

Điều 12. Định mức phân bổ chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã — Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026, tỉnh Điện Biên · 22/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số Số: 06/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, tỉnh Điện Biên · Số: 06/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức phân bổ chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

1. Bảo đảm chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất tiền lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) theo quy định hiện hành.

2. Bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bao gồm cả phụ cấp của cán bộ không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố) là 84%; các nội dung chi thường xuyên khác để đảm bảo hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam cấp xã là 16% trong tổng chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

3. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm:

a) Kinh phí chi hoạt động đặc thù của các cấp ủy Đảng, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, các tổ chức chính trị xã hội; kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo do xã, phường thành lập; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; công tác cải cách hành chính; kinh phí thực hiện Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ; kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng; Đại hội theo nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị xã hội; Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã với mức hỗ trợ 5 triệu đồng/Ban/năm; Chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về ban hành Quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở.

b) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định.

4. Định mức theo tiêu chí bổ sung để đảm bảo chế độ cho các đối tượng:

a) Chi tiền lương, tiền công lao động cho lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP. Mức bổ sung cho bình quân 6 người/xã, phường; mức lương bình quân 6 triệu đồng/người/tháng. Căn cứ số kinh phí được bổ sung và khả năng cân đối ngân sách được giao, Thủ trưởng đơn vị quyết định số lượng lao động hợp đồng, mức lương chi trả cho hợp đồng lao động phù hợp.

b) Quỹ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP.