vanban.org

Điều 8. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất — Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2020
Lâm Đồng Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 22/2016/NQ-HĐND
25/07/2020183/2020/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Người nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền  trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng.

3. Mức thu phí:

a) Thẩm định lần đầu:

Nội dung

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

- Đối với hộ gia đình, cá nhân:  
+ Diện tích dưới 100 m2 100.000
+ Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 200.000
+ Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 300.000
+ Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 500.000
+ Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 700.000
+ Diện tích trên 3.000 m2 1.000.000
- Đối với tổ chức:  
+ Diện tích dưới 100 m2 200.000
+ Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 400.000
+ Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 600.000
+ Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 900.000
+ Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 1.200.000
+ Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 1.500.000
+ Diện tích từ 1 ha đến dưới 10 ha 2.000.000
+ Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha 3.000.000
+ Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha 5.000.000
+ Diện tích từ 100 ha đến dưới 500 ha 6.300.000
+ Diện tích trên 500 ha 7.500.000

b) Trường hợp cấp đổi, cấp lại hồ sơ: Mức thu bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu.

4. Miễn thu phí đối với các trường hợp:

a) Cấp quyền sử dụng đất lần đầu đối với cá nhân, tổ chức đang sử dụng ổn định;

b) Cấp đổi theo chủ trương của Nhà nước;

c) Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất; hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội.

5. Giảm 50% phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các đối tượng được ưu đãi theo Pháp lệnh người có công; hộ nghèo và hộ cận nghèo.

6. Kê khai, nộp phí:

a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.

b) Chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày thu phí, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

6. Quản lý và sử dụng phí: Tổ chức thu phí được để lại 90% tiền phí thu được để phục vụ công tác thu phí; nộp 10% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.