vanban.org

Điều 12. Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi — Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2020
Lâm Đồng Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 22/2016/NQ-HĐND
25/07/2020183/2020/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

1. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Tổ chức thu phí:

a) Thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng.

b) Thẩm định đề án xả nước thải vào công trình thủy lợi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng.

3. Mức thu phí:

a) Thẩm định lần đầu (mới):

- Đề án có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: 600.000 đồng/đề án;

- Đề án có lưu lượng nước từ 100m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 1.800.000 đồng/đề án;

- Đề án có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 4.400.000 đồng/đề án;

- Đề án có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 8.400.000 đồng/đề án;

- Đề án có lưu lượng nước từ trên 10.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: 11.600.000 đồng/đề án;

- Đề án lưu lượng nước từ trên 20.000 m3 đến dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: 14.600.000 đồng/đề án.

b) Thẩm định gia hạn, điều chỉnh: Mức thu bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu.

c) Thẩm định cấp lại: Mức thu bằng 30% mức thu thẩm định lần đầu.

4. Kê khai, nộp phí:

a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.

b) Chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày thu phí, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

5. Quản lý phí: Tổ chức thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.