vanban.org

Điều 15. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm — Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2020
Lâm Đồng Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 22/2016/NQ-HĐND
25/07/2020183/2020/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND › Chương I › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm

1. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng.

3. Mức thu phí:

a) Đối với tổ chức:

- Đăng ký giao dịch bảo đảm: 100.000 đồng/hồ sơ;

- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 85.000 đồng/hồ sơ;

- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 70.000 đồng/hồ sơ;

- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm: 25.000 đồng/hồ sơ.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Nội dung Mức thu (đồng/hồ sơ)

Tại các phường,

thị trấn

Tại các xã
- Đăng ký giao dịch bảo đảm 60.000 40.000
- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 50.000 30.000
- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 40.000 20.000
- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm 20.000 15.000

4. Miễn thu phí đối với các trường hợp:

a) Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh;

b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;

c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên.

5. Kê khai, nộp phí:

a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.

b) Trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

6. Quản lý và sử dụng phí: Tổ chức thu phí được để lại 90% tiền phí thu được để chi cho công tác thu phí; nộp 10% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.