vanban.org

Điều 16. Lệ phí đăng ký cư trú — Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2020
Lâm Đồng Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 22/2016/NQ-HĐND
25/07/2020183/2020/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Lệ phí đăng ký cư trú

1. Người nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Tổ chức thu lệ phí: Công an các huyện, thành phố; công an xã, phường, thị trấn.

3. Mức thu lệ phí:

Nội dung công việc Mức thu
Tại các phường

Tại các

khu vực khác

- Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú

20.000

đồng/lần đăng ký

10.000

đồng/lần đăng ký

- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

10.000

đồng/lần cấp

5.000

đồng/lần cấp

- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

8.000

đồng/lần đính chính

4.000

đồng/lần đính chính

4. Miễn thu lệ phí đối với các trường hợp:

a) Đăng ký cấp sổ hộ khẩu, cấp sổ tạm trú lần đầu;

b) Công dân là bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình nghèo; công dân thường trú thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc;

c) Đính chính lại địa chỉ do Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà;

d) Xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

5. Kê khai, nộp lệ phí:

a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.

b) Trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu của tháng trước vào Tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

6. Quản lý lệ phí: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.