Điều 13. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
1. Người nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng.
3. Mức thu phí:
| Loại tài liệu | Đơn vị tính | Thông tin dạng giấy | Thông tin dạng số |
| a) Cung cấp trực tiếp: | |||
| - Hồ sơ tài liệu | đồng/01 trang | 39.000 | 32.000 |
| - Các loại bản đồ | đồng/01 mảnh | 95.000 | 78.000 |
| - Hồ sơ khác | đồng/10 thửa | 46.000 | - |
| b) Cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử: | |||
| - Hồ sơ tài liệu | đồng/01 trang | 41.000 | 34.000 |
| - Các loại bản đồ | đồng/01 mảnh | 100.000 | 82.000 |
| - Hồ sơ khác | đồng/10 thửa | 48.000 | - |
- Mức tính phí khai thác hồ sơ tài liệu tính cho 01 trang, mỗi trang tăng thêm tính bằng 0,11;
- Mức tính phí khai thác các loại bản đồ tính cho 01 mảnh, mỗi mảnh tăng thêm tính bằng 0,11;
- Mức tính phí khai thác các loại hồ sơ khác tính cho 10 thửa, nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức phí nêu trên;
- Mức thu phí nêu trên tối đa không quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
4. Miễn thu phí đối với các trường hợp:
a) Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
5. Kê khai, nộp phí:
a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.
b) Trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
6. Quản lý và sử dụng phí: Tổ chức thu phí được để lại 90% tiền phí thu được để chi cho công tác thu phí; nộp 10% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.