Điều 18. Lệ phí hộ tịch
1. Người nộp lệ phí: Người được cơ quan có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Sở Tư pháp.
3. Mức thu lệ phí:
a) Đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
- Khai sinh quá hạn; đăng ký lại khai sinh: 8.000 đồng/trường hợp;
- Khai tử quá hạn; đăng ký lại khai tử: 8.000 đồng/trường hợp;
- Kết hôn, đăng ký lại kết hôn: 30.000 đồng/trường hợp;
- Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp;
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao;
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng/trường hợp;
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng/trường hợp;
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng/trường hợp;
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng/trường hợp.
b) Đăng ký tại Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
- Khai sinh; khai sinh quá hạn; đăng ký lại khai sinh: 75.000 đồng/trường hợp;
- Khai tử; khai tử quá hạn; đăng ký lại khai tử: 75.000 đồng/trường hợp;
- Kết hôn, đăng ký lại kết hôn: 1.500.000 đồng/trường hợp;
- Giám hộ: 75.000 đồng/trường hợp;
- Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp;
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/bản sao;
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch; xác định lại dân tộc: 28.000 đồng/trường hợp;
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài: 75.000 đồng/trường hợp;
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng/trường hợp.
c) Đăng ký tại Sở Tư pháp: Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/bản sao.
4. Miễn thu lệ phí đối với các trường hợp:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;
c) Người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp giấy phép cư trú ổn định và có nguyện vọng nhập quốc tịch Việt Nam theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Kê khai, nộp lệ phí:
a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
b) Trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu của tháng trước vào Tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
6. Quản lý lệ phí: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.