vanban.org

Điều 22. Lệ phí đăng ký kinh doanh — Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2020
Lâm Đồng Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 22/2016/NQ-HĐND
25/07/2020183/2020/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Lệ phí đăng ký kinh doanh

1. Người nộp lệ phí: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đăng ký kinh doanh.

2. Tổ chức thu lệ phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng; Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố.

3. Mức thu lệ phí:

a) Hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dận lập; cơ sở văn hóa thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/lần cấp;

b) Liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dận lập; cơ sở văn hóa thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đăng ký kinh doanh: 200.000 đồng/lần cấp;

c) Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng/lần (chứng nhận hoặc thay đổi);

d) Cấp bản sao đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 3.000 đồng/bản;

e) Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 15.000 đồng/lần cung cấp.

4. Miễn thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.

5. Kê khai, nộp lệ phí:

a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.

b) Trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu của tháng trước vào Tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

6. Quản lý lệ phí: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước./.

CHỦ TỊCH

Trần Đức Quận