Điều 9. Hỗ trợ phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
1. Hỗ trợ công tác dạy nghề, truyền nghề: Các cơ sở tại nơi có nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trực tiếp mở lớp đào tạo nghề, truyền nghề được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề. Mức hỗ trợ bằng 100% định mức kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hỗ trợ điểm giới thiệu, trưng bày, trình diễn sản phẩm, bán sản phẩm của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống hoặc vừa giới thiệu, trưng bày, trình diễn sản phẩm, bán sản phẩm của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc trưng, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP của thành phố Đà Nẵng (gọi chung là điểm giới thiệu, trưng bày): Nội dung, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND.
Điều kiện được hỗ trợ: Có nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định công nhận; có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với cơ sở sản xuất, hộ nông dân; chủ đầu tư điểm bán hàng phải cam kết hoạt động tối thiểu đủ 02 năm liên tục tính từ thời điểm được hỗ trợ.
3. Hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch gắn với nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống: Nội dung, mức chi theo khoản 13 Điều 4 Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND.
4. Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú, Nghệ nhân của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được cấp có thẩm quyền công nhận: Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định, thời gian hỗ trợ tối đa 03 năm kể từ ngày thụ hưởng chính sách.
5. Hỗ trợ tổ chức lễ đón nhận Bằng công nhận và xây dựng cổng chào, biển quảng bá sản phẩm nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định công nhận (Bao gồm nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận theo quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP: Nghề truyền thống với mức hỗ trợ 50 triệu đồng; làng nghề với mức hỗ trợ 80 triệu đồng; làng nghề truyền thống với mức hỗ trợ 100 triệu đồng. Mỗi nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống chỉ được hỗ trợ một lần.
6. Chi triển khai các hoạt động xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống:
a) Chi họp Hội đồng xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống: Mức chi theo điểm b khoản 7 Điều 3 Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND.
b) Chi họp Tổ giúp việc xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống: Mức chi theo điểm c khoản 7 Điều 3 Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND.
7. Chi hỗ trợ ăn, ở, đi lại cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tham gia các cuộc thi, hội thi sản phẩm thủ công Việt Nam: Mức chi áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.
8. Chi hỗ trợ khen thưởng cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tham gia các cuộc thi, hội thi sản phẩm thủ công Việt Nam đạt giải do Trung ương tổ chức được hỗ trợ như sau:
a) Đạt giải nhất hoặc tương đương: Hỗ trợ 15 triệu đồng.
b) Đạt giải nhì hoặc tương đương: Hỗ trợ 10 triệu đồng.
c) Đạt giải ba hoặc tương đương: Hỗ trợ 08 triệu đồng.
d) Đạt giải khuyến khích hoặc tương đương: Hỗ trợ 05 triệu đồng.
Mỗi tác phẩm chỉ được hỗ trợ một lần.