Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm: Hỗ trợ khuyến khích hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp); hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tập trung, chuyên canh, vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sinh thái, tuần hoàn; hỗ trợ phát triển cơ giới hóa nông nghiệp; hỗ trợ phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; hỗ trợ nông nghiệp hữu cơ và hỗ trợ phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại.
2. Các xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
a) Nhóm I: Gồm các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã hải đảo: Tân Hiệp, Tam Hải và đặc khu Hoàng Sa được quy định tại Quyết định số 230/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về phê duyệt danh mục thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030 và Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030.
b) Nhóm II: Gồm các xã, phường còn lại (trừ các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn) không thuộc danh sách được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.