Điều 5. Nội dung, mức chi chung để hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn
1. Chi thông tin, tuyên truyền
a) Chi sản xuất, biên tập, phát sóng, phát hành các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản và sản phẩm thông tin, truyền thông khác: Mức chi thực hiện theo các quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
b) Chi tổ chức các cuộc thi, ngày hội, lễ hội (festival), giỗ tổ nghề: Nội dung, định mức được chi theo thực tế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chi xây dựng, in ấn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn, sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách khác để tuyên truyền hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nội dung, định mức được chi theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tự biên soạn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn, sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách khác thì được hỗ trợ mức chi xây dựng, biên soạn tài liệu như sau: Tiền công viết tài liệu: 70.000 đồng/trang tiêu chuẩn (A4, thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định hiện hành đối với văn bản hành chính); tiền công sửa chữa, biên tập tổng thể: 40.000 đồng/trang tiêu chuẩn; tiền công thẩm định và nhận xét: 30.000 đồng/trang tiêu chuẩn.
2. Chi hỗ trợ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong truyền thông, xây dựng hồ sơ và quản lý dữ liệu lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, mua sắm trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị sản phẩm: Nội dung, mức chi thực hiện theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030.
3. Chi hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn, sơ kết, tổng kết: Nội dung, mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND quy định hỗ trợ và mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các quy định có liên quan khác.
4. Chi tham quan, học tập kinh nghiệm
a) Chi tham quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài thành phố: Nội dung, mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND.
b) Chi tham quan, học tập kinh nghiệm ở nước ngoài: Nội dung, đối tượng, mức chi cụ thể thực hiện theo Thông tư số 140/2025/TT-BTC quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định cụ thể về áp dụng tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí và phải được Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất.
5. Chi hỗ trợ tổ chức các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu sản phẩm từ nông nghiệp, nông thôn trong và ngoài nước: Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND.
6. Chi hỗ trợ đăng ký, bảo hộ tài sản trí tuệ; xây dựng trang thông tin điện tử; đưa sản phẩm từ nông nghiệp, nông thôn lên sàn thương mại điện tử: Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND. Trong đó, mức chi đăng ký, bảo hộ tài sản trí tuệ bằng với mức chi xây dựng, đăng ký nhãn hiệu. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần.
7. Chi hỗ trợ chi phí thiết lập mã QR code, mã vạch, tem điện tử: Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND.
8. Chi hỗ trợ kinh phí thuê tư vấn đánh giá và cấp chứng nhận cơ sở sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO, HACCP, GMP,…): Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND. Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ đối với chứng nhận lần đầu.
9. Chi hỗ trợ cấp mã số vùng trồng: Hỗ trợ 100% chi phí cấp mã số vùng trồng nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/giấy chứng nhận.
10. Chi hỗ trợ quản lý chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Cơ quan được giao kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí dự toán hằng năm do cấp có thẩm quyền giao để hỗ trợ triển khai thực hiện các hoạt động chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, chi khác (nếu có). Nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND và các quy định khác có liên quan.