vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 10/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố tại Nghị quyết này.

2. Đối tượng cụ thể của từng chính sách

a) Chính sách hỗ trợ chung để hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố và các đối tượng được quy định tại điểm b, c, d, đ của khoản 2 Điều này.

b) Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác (gọi chung là nông dân); cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (gọi chung là cá nhân); các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là hợp tác xã), các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố.

c) Chính sách hỗ trợ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tập trung, chuyên canh, vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sinh thái, tuần hoàn (đối với trồng trọt); chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ: Các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật, đóng trên địa bàn thành phố tham gia vào hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến trên lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố.

d) Chính sách hỗ trợ phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống: Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn, bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật; các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác quản lý phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

đ) Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại: Cá nhân, chủ hộ gia đình có vườn (gọi tắt là chủ vườn), chủ trang trại có hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn thành phố.