Điều 10. Hỗ trợ nông nghiệp hữu cơ
1. Nội dung, mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ xác định các vùng, khu vực đủ điều kiện sản xuất hữu cơ (điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí): Hỗ trợ 100% kinh phí theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chỉ được hỗ trợ 01 lần. Định mức tối đa 05 triệu đồng/ha và không quá 100 triệu đồng/vùng, khu vực.
b) Hỗ trợ chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam về nông nghiệp hữu cơ do tổ chức chứng nhận cấp (cấp lần đầu hoặc cấp lại): Hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/đối tượng và chỉ hỗ trợ một lần.
c) Hỗ trợ sản xuất lúa theo tiêu chuẩn hữu cơ: Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ, chế phẩm sinh học xử lý đất, xử lý phân hữu cơ và chi phí liên quan khác theo định mức khuyến nông và theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/ha/vụ và không quá 03 vụ liên tiếp.
d) Hỗ trợ sản xuất rau, củ, quả theo tiêu chuẩn hữu cơ: Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật hữu cơ, chế phẩm sinh học xử lý đất, xử lý phân hữu cơ theo định mức khuyến nông và theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/ha và không quá 03 vụ liên tiếp.
đ) Hỗ trợ chăn nuôi hữu cơ (gia súc, gia cầm, thủy sản): Hỗ trợ 100% kinh phí để mua con giống, thức ăn, thuốc và chế phẩm thú y hữu cơ theo định mức khuyến nông và theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án/phương án.
e) Hỗ trợ phát triển cơ giới hoá thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết này.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Cam kết tổ chức sản xuất tuân thủ theo nguyên tắc và tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.
b) Đối với trồng trọt: Quy mô diện tích sản xuất tối thiểu liền vùng là 05 ha đối với lúa và 5.000m2 đối với cây trồng khác.
c) Đối với chăn nuôi gia súc (Heo, bò lấy thịt, dê): Heo thịt quy mô tối thiểu từ 20 con/lứa; heo đực/nái giống từ 10 con trở lên; bò thịt quy mô tối thiểu từ 10 con/lứa; dê có quy mô tối thiểu từ 30 con/lứa.
d) Đối với chăn nuôi gia cầm (Gà, vịt, ngan): Quy mô tối thiểu từ 500 con/lứa đối với gà, vịt, ngan lấy thịt; từ 200 con/lứa đối với gà, vịt, ngan lấy trứng; các loại gia cầm khác từ 1.000 con/lứa.
đ) Đối với chăn nuôi thủy sản: Thủy sản nước ngọt có diện tích ao nuôi tối thiểu từ 1.500 m2/ao; thủy sản nước lợ, mặn có diện tích ao nuôi tối thiểu từ 1.000 m2/ao; thủy sản nuôi lồng, bè nước lợ, mặn từ 10 lồng trở lên (thể tích ≥ 50 m³/lồng).