vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại — Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 10/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại

1. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước: Hỗ trợ xây dựng 01 công trình (đối với chủ vườn) và tối đa 02 công trình (đối với chủ trang trại) để xây dựng công trình cấp nước như: Giếng khoan/giếng đóng, giếng đào hoặc lắp đặt đường ống dẫn nước từ các nguồn (bao gồm hạng mục xây dựng bể chứa nước tưới). Hỗ trợ tối đa: 90% giá trị một trong các công trình cấp nước, nhưng không quá 50 triệu đồng/công trình đối với đối tượng thuộc Nhóm I quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này; 70% giá trị một trong các công trình cấp nước, nhưng không quá 35 triệu đồng/công trình đối với đối tượng thuộc Nhóm II quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

b) Hỗ trợ xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước cho vườn, trang trại: Hỗ trợ kinh phí đầu tư theo dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt. Trong đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ 90% kinh phí đối với đối tượng thuộc Nhóm I quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này; 70% kinh phí đối với đối tượng thuộc Nhóm II quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. Mức hỗ trợ tối đa không quá 08 triệu đồng/1.000m2 nhưng không quá 50 triệu đồng/vườn và không quá 200 triệu đồng/trang trại.

c) Hỗ trợ cho vườn

Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện chỉnh trang, cải tạo vườn (loại bỏ cây tạp, cải tạo mặt bằng, làm tường rào, cổng ngõ như xếp đá, hàng rào bằng cây xanh để tạo cảnh quan). Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/1.000m2 đối với đối tượng thuộc Nhóm I quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này; 08 triệu đồng/1.000m2 đối với đối tượng thuộc Nhóm II quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.

Hỗ trợ chi phí mua giống cây trồng dài ngày, mua phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (khuyến khích sử dụng các sản phẩm từ sinh học): Hỗ trợ tối đa 100% đối với đối tượng thuộc Nhóm I quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 nhưng không quá 10 triệu đồng/đối tượng/vườn; hỗ trợ tối đa 50% đối với đối tượng thuộc Nhóm II quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 nhưng không quá 08 triệu đồng/đối tượng/vườn.

d) Hỗ trợ cho trang trại

Hỗ trợ thực hiện thiết kế; cải tạo mặt bằng làm trang trại; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất, bao gồm: Chi phí xây dựng chuồng trại (chuồng trại phải có hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường), xây dựng ao nuôi/lồng nuôi đối với trang trại thủy sản; nhà lưới, nhà kính; hàng rào bảo vệ; nhà xưởng; nhà sơ chế, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản. Mức hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí nhưng không quá 300 triệu đồng/trang trại và chỉ hỗ trợ 01 lần.

đ) Hỗ trợ phát triển cơ giới hoá thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết này.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Chủ vườn, chủ trang trại thường trú tại thành phố Đà Nẵng, có phương án/dự án sản xuất - kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, cơ cấu lại ngành nông nghiệp của cấp xã. Trong đó, quy mô diện tích tối thiểu của vườn liền thửa từ 1.000m2 trở lên và trang trại đạt tiêu chí theo quy định.

b) Ưu tiên các phương án/dự án kinh tế vườn, kinh tế trang trại có thời gian sử dụng đất ổn định từ 05 năm trở lên hoặc có hợp đồng thuê đất/liên kết sản xuất ổn định từ 05 năm trở lên. Đối với các phương án/dự án kinh tế vườn, kinh tế trang trại thực hiện trên diện tích đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp thì đối tượng đưa vào sản xuất phải phù hợp với các quy định của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 (Văn bản hợp nhất số 68/VBHN-VPQH Luật Lâm nghiệp).

c) Đối tượng thụ hưởng cơ chế hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này được hỗ trợ tối đa 01 vườn và 01 trang trại và chỉ được hỗ trợ một lần cho một nội dung được hỗ trợ.

d) Không áp dụng cơ chế hỗ trợ đối với chủ trang trại lâm nghiệp trồng các loại cây keo, cây bạch đàn làm nguyên liệu.