Điều 6. Hỗ trợ khuyến khích hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp)
1. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết; nội dung, định mức được chi theo quy định hiện hành và được cấp thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết, bao gồm: Tư vấn nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, kế hoạch liên kết; phương án, kế hoạch sản xuất - kinh doanh; khảo sát, đánh giá thị trường và phương án phát triển thị trường. Nội dung này chỉ áp dụng đối với các liên kết mới, chưa hình thành hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm bằng văn bản giữa các bên tham gia liên kết.
b) Hỗ trợ đào tạo, tập huấn và nâng cao năng lực quản lý chuỗi liên kết: Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật sản xuất; nâng cao nghiệp vụ quản lý, quản lý hợp đồng liên kết, quản lý chuỗi và phát triển thị trường cho các bên tham gia liên kết. Nội dung, định mức chi theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết.
c) Hỗ trợ giống, vật tư thực hiện chuỗi liên kết sản xuất
Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật/chế phẩm sinh học đối với trồng trọt; hỗ trợ con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, mua và bảo quản vắc xin để tiêm phòng các loại bệnh đối với chăn nuôi; hỗ trợ giống, thức ăn, hóa chất cải tạo ao nuôi và xử lý nước thải đối với nuôi trồng thủy sản, động vật lưỡng cư, nhóm bò sát; hỗ trợ meo giống, nguyên vật liệu làm nấm đối với sản xuất nấm.
Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu cho các đối tượng thuộc Nhóm I quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1; hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu cho các đối tượng thuộc Nhóm II quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1. Hỗ trợ tối đa 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã hoặc của chủ trì liên kết (trong trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết trực tiếp với cá nhân, nông dân).
Mức hỗ trợ dựa trên quy mô thực tế của dự án hoặc kế hoạch liên kết (diện tích, số lượng cây trồng/vật nuôi và căn cứ vào định mức kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành) được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 1.000 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết trong lĩnh vực chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết trong các lĩnh vực còn lại.
d) Dự án liên kết được ngân sách thành phố hỗ trợ đầu tư máy móc, trang thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, đóng gói và kho lạnh bảo quản sản phẩm. Nội dung, định mức, điều kiện hỗ trợ áp dụng quy định tại Điều 8 Nghị quyết này.
đ) Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật, quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi: Hỗ trợ tối đa 40% chi phí.
e) Hỗ trợ khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Hỗ trợ một lần cho 01 dự án hoặc kế hoạch liên kết với mức bằng 5% tổng giá trị thanh lý hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, chỉ áp dụng cho hợp đồng tiêu thụ lần đầu, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết để chủ trì liên kết tiếp tục thực hiện các nội dung của dự án hoặc kế hoạch liên kết.
2. Điều kiện hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.