vanban.org

Điều 14. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm — Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND

Lâm Đồng Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 142/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 142/2022/NQ-HĐND
20/12/2024378/2024/NQ-HDNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 22/07/2023197/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ 19/12/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 183/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của HĐND tỉnh · 98/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND › Chương I › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm

1. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh.

2. Đơn vị thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai.

3. Mức thu phí:

Nội dung công việc Mức thu (đồng/hồ sơ)
Nộp hồ sơ trực tiếp Hình thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức
Tại phường, thị trấn Tại xã Tại phường, thị trấn Tại xã
- Đăng ký giao dịch bảo đảm 72.000 48.000 125.000 58.000 38.000 100.000
- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 60.000 36.000 106.000 48.000 29.000 85.000
- Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 48.000 24.000 87.000 38.000 19.000 70.000
- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm 24.000 18.000 31.000 19.000 14.000 25.000

4. Miễn thu phí đối với:

a) Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4 và Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; khoản 3 Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của người thực hiện đăng ký.

c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên.

5. Giảm 50% mức thu phí đối với các đối tượng được ưu đãi theo Pháp lệnh người có công; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

6. Kê khai, nộp phí:

a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.

b) Trước ngày 05 hàng tháng, Văn phòng Đăng ký đất đai phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

c) Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

7. Quản lý và sử dụng phí: Văn phòng Đăng ký đất đai được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.