vanban.org

Điều 6. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường — Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND

Lâm Đồng Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 142/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 142/2022/NQ-HĐND
20/12/2024378/2024/NQ-HDNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 22/07/2023197/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ 19/12/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 183/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của HĐND tỉnh · 98/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị ca quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh.

2. Cơ quan thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường.

3. Mức thu phí:

3.1. Theo hình thức nộp hồ sơ trực tiếp:

a) Thẩm định lần đầu:

Đơn vị: triệu đồng/báo cáo

Nhóm dự án đầu tư Tổng mức vốn đầu tư
Đến 50 tỷ đồng Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng Từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng Từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng Trên 500 tỷ đồng
- Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường 5,0 6,5 12,0 14,0 17,0
- Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng 6,9 8,5 15,0 16,0 25,0
- Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật 7,5 9,5 17,0 18,0 25,0
- Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 7,8 9,5 17,0 18,0 24,0
- Nhóm 5: Dự án giao thông 8,1 10,0 18,0 20,0 25,0
- Nhóm 6: Dự án công nghiệp 8,4 10,5 19,0 20,0 26,0
- Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5 và 6 nêu trên) 5,0 6,0 10,8 12,0 15,6

b) Thẩm định bổ sung hoặc thẩm định lại: Mức thu bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu.

3.2. Theo hình thức dịch vụ công trực tuyến:

a) Thẩm định lần đầu:

Đơn vị: triệu đồng/báo cáo

Nhóm dự án đầu tư Tổng mức vốn đầu tư
Đến 50 tỷ đồng Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng Từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng Từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng Trên 500 tỷ đồng
- Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường 4,0 5,2 9,6 11,2 13,6
- Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng 5,52 6,8 12,0 12,8 20,0
- Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật 6,0 7,6 13,6 14,4 20,0
- Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 6,24 7,6 13,6 14,4 19,2
- Nhóm 5: Dự án giao thông 6,48 8,0 14,4 16,0 20,0
- Nhóm 6: Dự án công nghiệp 6,72 8,4 15,2 16,0 20,8
- Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5 và 6 nêu trên) 4,0 4,8 8,64 9,6 12,48

b) Thẩm định bổ sung hoặc thẩm định lại: Mức thu bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu.

Mức thu phí theo hình thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến được thực hiện thu, nộp khi cơ quan thu phí triển khai cung cấp dịch vụ.

4. Kê khai, nộp phí:

a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.

b) Chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày thu phí, Chi cục Bảo vệ môi trường phải gửi tiền phí đã thu vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

c) Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

5. Quản lý phí: Chi cục Bảo vệ môi trường được để lại 85% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí; nộp 15% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.