vanban.org

Điều 19. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất — Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND

Lâm Đồng Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 142/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 142/2022/NQ-HĐND
20/12/2024378/2024/NQ-HDNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 22/07/2023197/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ 19/12/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 183/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của HĐND tỉnh · 98/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

1. Người nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sả hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 378/2024/NQ-HDND · hiệu lực 20/12/2024

2. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, Văn phòng Đăng ký đất đai.

4. Miễn thu lệ phí đối với:

c) Miễn thu lệ phí khi thực hiện việc chuyển đổi các loại giấy tờ liên quan đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp do thay đổi địa giới và tên gọi đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.

3. Mức thu lệ phí:

Nội dung công việc Đơn vị tính Mức thu
Nộp hồ sơ trực tiếp Hình thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức
Tại phường Tại xã, thị trấn Tại phường Tại xã, thị trấn
- Cấp giấy chứng nhận lần đầu
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng /giấy 25.000 10.000 100.000 20.000 8.000 80.000
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất hoặc cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất đồng /giấy 100.000 50.000 500.000 80.000 40.000 400.000
- Cấp đổi, cấp lại, chứng nhận đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận
+ Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất đồng /lần 20.000 10.000 50.000 16.000 8.000 40.000
+ Trường hợp có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất đồng /lần 50.000 25.000 100.000 40.000 20.000 80.000

4. Miễn thu lệ phí đối với:

a) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi lại giấy chứng nhận;

b) Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn; hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ tại các phường, thị trấn; các đối tượng ưu đãi theo Pháp lệnh người có công đối với cách mạng.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí.

Sửa đổi bởi 378/2024/NQ-HDND · hiệu lực 20/12/2024

6. Kê khai, nộp lệ phí:

a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.

b) Trước ngày 05 hằng tháng, cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu của tháng trước vào Tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

c) Cơ quan, đơn vị thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Sửa đổi bởi 378/2024/NQ-HDND · hiệu lực 20/12/2024

7. Quản lý lệ phí: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.