vanban.org

Điều 8. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất — Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND

Lâm Đồng Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 142/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 142/2022/NQ-HĐND
20/12/2024378/2024/NQ-HDNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 22/07/2023197/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ 19/12/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 183/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của HĐND tỉnh · 98/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Người nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 378/2024/NQ-HDND · hiệu lực 20/12/2024

2. Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, Văn phòng Đăng ký đất đai.

3. Mức thu phí:

a) Hồ sơ cấp lần đầu, giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Quy mô diện tích Mức thu (đồng/hồ sơ)
Nộp hồ sơ trực tiếp Hình thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Đối với hộ gia đình, cá nhân    
+ Diện tích dưới 100 m2 120.000 96.000
+ Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 240.000 192.000
+ Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 360.000 288.000
+ Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 600.000 480.000
+ Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 840.000 672.000
+ Diện tích từ 3.000 m2 trở lên 1.200.000 960.000
- Đối với tổ chức    
+ Diện tích dưới 100 m2 250.000 200.000
+ Diện tích từ 100 m2 đến dưới 300 m2 500.000 400.000
+ Diện tích từ 300 m2 đến dưới 500 m2 750.000 600.000
+ Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 1.120.000 896.000
+ Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 1.500.000 1.200.000
+ Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 1.870.000 1.496.000
+ Diện tích từ 01 ha đến dưới 10 ha 2.500.000 2.000.000
+ Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha 3.750.000 3.000.000
+ Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha 6.250.000 5.000.000
+ Diện tích từ 100 ha đến dưới 500 ha 7.870.000 6.296.000
+ Diện tích từ 500 ha trở lên 9.370.000 7.496.000

b) Trường hợp cấp đổi, cấp lại và chứng nhận biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận: Mức thu phí bằng 75% mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

c) Trường hợp chứng nhận biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới giấy chứng nhận: Mức thu phí bằng 50% mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

4. Miễn thu phí đối với các trường hợp:

a) Cấp đổi do dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp; cấp đổi theo đề án sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh, thay đổi thông tin thửa đất và địa chỉ thửa đất; điều chỉnh địa chỉ chủ sử dụng đất do thay đổi địa giới hành chính, biển số nhà.

b) Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất và hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội.

c) Thay đổi thông tin người sử dụng đất do thay đổi từ giấy chứng minh nhân dân sang căn cước công dân.

5. Giảm 50% mức thu phí đối với các đối tượng được ưu đãi theo Pháp lệnh người có công; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Sửa đổi bởi 378/2024/NQ-HDND · hiệu lực 20/12/2024

6. Kê khai, nộp phí:

a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.

b) Trước ngày 05 hằng tháng, cơ quan, đơn vị thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

c) Cơ quan, đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Sửa đổi bởi 378/2024/NQ-HDND · hiệu lực 20/12/2024

7. Quản lý và sử dụng phí:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí; nộp 50% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Văn phòng Đăng ký đất đai được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.