vanban.org

Điều 9. Cơ chế bảo đảm tiền vay — Nghị định 55/2015/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 09/06/2015 Hiệu lực 25/07/2015 Hết hiệu lực một phần 77 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn · 55/2015/NĐ-CP
01/07/2025156/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 25/10/2018116/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 25/07/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn · 41/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 55/2015/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cơ chế bảo đảm tiền vay

1. Tổ chức tín dụng được xem xét cho khách hàng vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 156/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

2. Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, chủ trang trại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau:

a) Tối đa 300 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình;

b) Tối đa 500 triệu đồng đối với tổ hợp tác, hộ kinh doanh;

c) Tối đa 03 tỷ đồng đối với chủ trang trại;

d) Tối đa 05 tỷ đồng đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Sửa đổi bởi 156/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

3. Khách hàng được vay không có tài sản bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều này và tổ chức tín dụng thỏa thuận về việc khách hàng nộp cho tổ chức tín dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của khách hàng trong thời gian vay không có tài sản bảo đảm tại tổ chức tín dụng.

4. Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này không phải nộp phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản tại phòng công chứng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, phí đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.