Điều 15. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường
1. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.
3. Mức thu phí:
a) Thẩm định cấp lần đầu, cấp lại:
| Nội dung | Mức thu (đồng/dự án, cơ sở) | |||
| Nộp hồ sơ trực tiếp | Hình thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến | |||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp tỉnh | Cấp huyện | |
| - Trường hợp đối tượng thuộc điểm c khoản 4 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường | ||||
| + Trường hợp không kiểm tra thực tế | 8.600.000 | 6.000.000 | 6.880.000 | 4.800.000 |
| + Trường hợp phải kiểm tra thực tế | 13.200.000 | 6.800.000 | 10.560.000 | 5.440.000 |
| - Trường hợp đối tượng thuộc khoản 8 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ | - | 4.600.000 | 4.600.000 | |
b) Thẩm định cấp điều chỉnh: Mức thu phí bằng 50% mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
4. Kê khai, nộp phí:
a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.
b) Trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mờ tại Kho bạc nhà nước.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuê và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
5. Quản lý và sử dụng phí: Tổ chức thu phí được để lại 100% tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
6. Miễn thu phí khi thực hiện việc chuyển đổi các loại giấy tờ liên quan đến các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp do thay đổi địa giới và tên gọi đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.