vanban.org

Điều 12. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai — Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND

Lâm Đồng Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 142/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 142/2022/NQ-HĐND
20/12/2024378/2024/NQ-HDNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 22/07/2023197/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ 19/12/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 183/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của HĐND tỉnh · 98/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

1. Người nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh.

2. Đơn vị thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai.

3. Mức thu phí:

Loại tài liệu Đơn vị tính Thông tin dạng giấy Thông tin dạng số
Nộp hồ sơ trực tiếp Hình thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến Nộp hồ sơ trực tiếp Hình thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Hồ sơ tài liệu đồng/01 trang 46.000 37.000 38.000 30.000
- Các loại bản đồ Đồng/01 mành 114.000 91.000 93.000 74.000
- Hồ sơ khác đồng/10 thửa 55.000 44.000 - -

- Mức tính phí khai thác hồ sơ tài liệu tính cho 01 trang, mỗi trang tăng thêm tính bằng 0,11.

- Mức tính phí khai thác các loại bản đồ tính cho 01 mảnh, mỗi mảnh tăng thêm tính bằng 0,11.

- Mức tính phí khai thác các loại hồ sơ khác tính cho 10 thửa, nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức phí nêu trên.

4. Miễn thu phí đối với:

a) Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan.

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

5. Giảm 50% mức thu phí đối với các đối tượng được ưu đãi theo Pháp lệnh người có công; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

6. Kê khai, nộp phí:

a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.

b) Trước ngày 05 hàng tháng, Văn phòng Đăng ký đất đai phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

c) Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

7. Quản lý và sử dụng phí: Văn phòng Đăng ký đất đai được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.