vanban.org

Điều 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình — Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026 · 11/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 6 Điều 14, Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 - 2025 · 25/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

1. Đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập

a) Các Trung tâm y tế đa chức năng

Đối với hoạt động khám, chữa bệnh: Đơn vị tự đảm bảo tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp. Kinh phí hoạt động thường xuyên: Phân bổ, giao dự toán cho từng đơn vị được tính theo quy định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP; Thông tư số 56/2022/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Đối với bộ phận quản lý: Định mức phân bổ, giao dự toán cho từng đơn vị được tính theo quy định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP; Thông tư số 56/2022/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan. Trong đó, tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

Đối với hoạt động y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm, hoạt động của các trạm y tế xã, phường: Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương. Định mức kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế được cấp thẩm quyền giao là 24.000.000 đồng /biên chế/năm.

b) Các Trung tâm y tế không thực hiện nhiệm vụ khám, chữa bệnh

Đối với bộ phận quản lý: Định mức phân bổ, giao dự toán cho từng đơn vị được tính theo quy định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP; Thông tư số 56/2022/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan. Trong đó, tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

Đối với hoạt động y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số, an toàn thực phẩm, hoạt động của các trạm y tế xã, phường: Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Định mức kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế được cấp thẩm quyền giao là 24.000.000 đồng/biên chế/năm.

c) Các đơn vị sự nghiệp y tế còn lại: Định mức phân bổ, giao dự toán cho từng đơn vị được tính theo quy định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP; Thông tư số 56/2022/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan. Trong đó, tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

d) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 4)

Kinh phí hoạt động thường xuyên tính theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao. Hàng năm, khi thảo luận dự toán thu, sau khi thực hiện trừ các khoản chi phí trực tiếp, tính để lại nguồn cải cách tiền lương, phần nguồn thu còn lại giảm chi từ nguồn ngân sách Nhà nước.

Định mức phân bổ theo biên chế được giao:

Từ biên chế thứ 01 đến 25: 41.000.000 đồng/biên chế/năm.

Từ biên chế thứ 26 đến 50: 38.000.000 đồng/biên chế/năm.

Từ biên chế thứ 51 trở lên: 36.000.000 đồng/biên chế/năm.

2. Định mức phân bổ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: Định mức phân bổ theo định suất được giao, khoán với mức 90.000.000 đồng/định suất/năm.

3. Chi chế độ chính sách phụ cấp đối với nhân viên y tế ấp, khóm; cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình theo quy định của cấp thẩm quyền.

4. Ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế do địa phương ban hành thực hiện theo thực tế phát sinh.