vanban.org

Điều 13. Định mức phân bổ chi bảo đảm xã hội — Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026 · 11/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 6 Điều 14, Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 - 2025 · 25/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Định mức phân bổ chi bảo đảm xã hội

1. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh

a) Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương;

b) Định mức phân bổ kinh phí chi đảm bảo xã hội cấp tỉnh căn cứ nhiệm vụ được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã

a) Định mức phân bổ: 450.000.000 đồng/xã, phường/năm;

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung

Thực hiện chính sách bảo trợ xã hội, an sinh xã hội, gồm: Trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội; các chính sách có liên quan đối với người có công với cách mạng, cựu chiến binh, thanh niên xung phong theo quy định của pháp luật. Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

Kinh phí chúc thọ, mừng thọ và tặng quà người cao tuổi; phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định.