Điều 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
1. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh
a) Các trường đại học, cao đẳng và trung cấp, trung cấp chuyên nghiệp chính quy, trung cấp nghề chính quy, sơ cấp
Định mức phân bổ, giao dự toán cho từng đơn vị được tính theo quy định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP; Thông tư số 56/2022/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan. Trong đó, tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao;
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 4): Kinh phí hoạt động thường xuyên tính theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao. Hàng năm, khi thảo luận dự toán thu, sau khi thực hiện trừ các khoản chi phí trực tiếp, tính để lại nguồn cải cách tiền lương, phần nguồn thu còn lại giảm chi từ nguồn ngân sách Nhà nước;
Định mức theo biên chế được giao:
Từ biên chế thứ 01 đến 25: 41.000.000 đồng/biên chế/năm;
Từ biên chế thứ 26 đến 50: 38.000.000 đồng/biên chế/năm;
Từ biên chế thứ 51 trở lên: 36.000.000 đồng/biên chế/năm;
b) Chi mở các lớp đào tạo của Trường Chính trị tỉnh: Theo chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo trên cơ sở các chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu ngân sách hiện hành;
c) Kinh phí đào tạo của ngân sách cấp tỉnh căn cứ nhiệm vụ được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
d) Định mức phân bổ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: Định mức phân bổ theo định suất được giao, khoán với mức 90.000.000 đồng/định suất/năm.
2. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã
a) Định mức phân bổ tạo nguồn cho cấp xã: 350.000.000 đồng/năm;
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
Giáo dục cộng đồng tại xã: 125.000.000 đồng/xã/năm;
Chi mở các lớp đào tạo tại các xã, phường có Trung tâm bồi dưỡng chính trị: Theo chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo được giao của cấp thẩm quyền.