Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
1. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh
a) Định mức phân bổ, giao dự toán cho từng đơn vị được tính theo quy định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn liên quan. Trong đó, tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao;
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 4): Kinh phí hoạt động thường xuyên tính theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao. Hàng năm, khi thảo luận dự toán thu, sau khi thực hiện trừ các khoản chi phí trực tiếp, tính để lại nguồn cải cách tiền lương, phần nguồn thu còn lại giảm chi từ nguồn ngân sách Nhà nước.
Định mức theo biên chế được giao:
Từ biên chế thứ 01 đến 25: 41.000.000 đồng/biên chế/năm;
Từ biên chế thứ 26 đến 50: 38.000.000 đồng/biên chế/năm;
Từ biên chế thứ 51 trở lên: 36.000.000 đồng/biên chế/năm.
2. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã
a) Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương (kể cả tăng lương định kỳ và thường xuyên);
b) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên theo tiêu chí
học sinh
Trường Trung học cơ sở: 1.288.000 đồng/học sinh/năm;
Trường Tiểu học: 1.232.000 đồng/học sinh/năm;
Trường Mẫu giáo: 1.820.000 đồng/học sinh/năm;
Trường Mầm non (bao gồm lớp mẫu giáo và lớp trẻ): 2.030.000 đồng/học sinh/năm.
3. Ngoài định mức phân bổ theo khoản 1 Điều này, bố trí tăng thêm sự nghiệp giáo dục của cấp tỉnh 10% trên tổng kinh phí hoạt động thường xuyên để tạo nguồn thực hiện các nhiệm vụ chi thuộc hoạt động sự nghiệp giáo dục khác: Trang bị sách, dụng cụ, thiết bị phục vụ công tác xoá mù chữ và phổ cập; các hoạt động phong trào, các công tác mang tính chất chỉ đạo, hướng dẫn, phục vụ công tác chung của ngành.
4. Định mức phân bổ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: Định mức phân bổ theo định suất được giao, khoán với mức 90.000.000 đồng/định suất/năm.
5. Đối với các nhiệm vụ thực hiện chính sách phát triển giáo dục mầm non; hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ học sinh phổ thông trung học vùng đặc biệt khó khăn; hỗ trợ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được xác định trên cơ sở đối tượng thực tế, mức hỗ trợ theo quy định.