Điều 4. Định mức phân bổ chi các hoạt động kinh tế
1. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh
a) Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương;
b) Định mức phân bổ kinh phí chi sự nghiệp kinh tế căn cứ nhiệm vụ được giao theo các lĩnh vực như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, giao thông vận tải và các sự nghiệp kinh tế khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã
a) Định mức phân bổ bằng 10% chi thường xuyên của cấp xã theo các lĩnh vực chi gồm từ Điều 6 đến Điều 16 Nghị quyết này (không bao gồm Điều 7; Điều 8; điểm c khoản 2 Điều 10; điểm b khoản 2 Điều 15 và điểm b khoản 2 Điều 16).
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
Đối với các Phường: An Xuyên, Tân Thành, Bạc Liêu có đô thị loại II theo địa giới hành chính trước sáp nhập bổ sung thêm 20.000.000.000 đồng/năm;
Đối với các xã, phường đô thị động lực (phường: Hòa Thành, Lý Văn Lâm, Giá Rai, Hiệp Thành, Láng Tròn, Vĩnh Trạch; xã: Sông Đốc, Đất Mũi, Năm Căn) bổ sung thêm 12.000.000.000 đồng/năm;
Đối với các xã có đô thị loại V theo địa giới hành chính trước sáp nhập (Xã: Tân Thuận; Tân Tiến; Thanh Tùng; Đầm Dơi; Nguyễn Phích; Khánh Lâm; Phan Ngọc Hiển; Đá Bạc; Trần Văn Thời; Thới Bình; Trí Phải; Đất Mới; Cái Đôi Vàm; Phú Tân; Lương Thế Trân; Tân Hưng; Cái Nước; Hồng Dân; Gành Hào; Hòa Bình; Vĩnh Hậu; Phước Long; Vĩnh Lợi; Ninh Quới; Vĩnh Phước; Phong Hiệp; Châu Thới) bổ sung thêm 5.000.000.000 đồng/năm;
Các xã còn lại bổ sung thêm 3.000.000.000 đồng/năm.