vanban.org

Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí và phương pháp tính toán một số định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên — Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026 · 11/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 6 Điều 14, Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 - 2025 · 25/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí và phương pháp tính toán một số định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên

1. Nguyên tắc xác định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên

a) Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho ngân sách nhà nước các cấp tỉnh Cà Mau năm 2026 là căn cứ tạo nguồn để các cấp chính quyền và các cơ quan đơn vị hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng dự toán và phân bổ dự toán cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách;

b) Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên gắn với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cấp chính quyền địa phương để đảm bảo cho các cấp, các ngành chủ động trong điều hành và khai thác các nguồn lực phục vụ quá trình điều hành phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương;

c) Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách địa phương; thể hiện tính công bằng, hợp lý và công khai, minh bạch trong phân bổ ngân sách các cấp;

d) Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên trên cơ sở kế thừa kết quả thực hiện định mức phân bổ thời kỳ ổn định ngân sách 2022 – 2025;

đ) Định mức phân bổ chi thường xuyên theo nguyên tắc đảm bảo các khoản chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương, tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng.

2. Tiêu chí, phương pháp tính toán một số định mức cụ thể

a) Tiêu chí

Tiêu chí biên chế được giao theo quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp, kể cả hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, tính đến thời điểm tháng 10 năm trước năm dự toán;

Trong quá trình thực hiện, các chế độ, chính sách, tiền lương và biên chế có thay đổi theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì kinh phí được bổ sung tăng thêm hoặc giảm trừ tương ứng so với định mức và thời gian được hưởng;

Tiêu chí học sinh, sinh viên theo số liệu thực tế đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán;

b) Phương pháp tính toán

Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể và chi các lĩnh vực sự nghiệp: Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao tính đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán. Trường hợp số lượng người trong bảng lương thấp hơn số lượng biên chế được giao thì biên chế còn thiếu được cộng thêm và tính theo mức lương chuyên viên bậc 1 (2,34) đối với cán bộ, công chức. Trường hợp số lượng người trong bảng lương nhiều hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế thừa không được tính phân bổ tiền lương mà cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí hoạt động để đảm bảo.

Cách tính kinh phí hoạt động theo số lượng biên chế được giao theo phương pháp lũy thoái, theo công thức như sau: Đối với lĩnh vực quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cấp tỉnh: (người thứ 01 đến 25 x định mức phân bổ theo biên chế) + (người thứ 26 đến 50 x định mức phân bổ theo biên chế) + (người thứ 51 trở lên x định mức phân bổ theo biên chế) = Tổng kinh phí hoạt động; cấp xã: (người thứ 01 đến 50 x định mức phân bổ theo biên chế) + (người thứ 51 trở lên x định mức phân bổ theo biên chế) = Tổng kinh phí hoạt động.

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 4): (người thứ 01 đến 25 x định mức phân bổ theo biên chế lĩnh vực sự nghiệp) + (người thứ 26 đến 50 x định mức phân bổ theo biên chế lĩnh vực sự nghiệp) + (người thứ 51 trở lên x định mức phân bổ theo biên chế lĩnh vực sự nghiệp) = Tổng kinh phí hoạt động.

c) Định mức chi sự nghiệp giáo dục

Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao tính đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán: Trường hợp số lượng người trong bảng lương thấp hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế còn thiếu được cộng thêm và tính theo mức lương giáo viên bậc 1 đối với giáo viên. Trường hợp số lượng người trong bảng lương nhiều hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế thừa không được tính phân bổ tiền lương mà cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí hoạt động để đảm bảo.