vanban.org

Điều 14. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể; các tổ chức xã hội và một số đơn vị sự nghiệp công lập — Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026 · 11/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 6 Điều 14, Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 - 2025 · 25/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể; các tổ chức xã hội và một số đơn vị sự nghiệp công lập

1. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh

a) Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương;

b) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế
được giao

Từ biên chế thứ 01 đến 25: 41.000.000 đồng/biên chế/năm;

Từ biên chế thứ 26 đến 50: 38.000.000 đồng/biên chế/năm;

Từ biên chế thứ 51 trở lên: 36.000.000 đồng/biên chế/năm;

c) Các đơn vị thuộc Tòa nhà Ủy ban nhân dân tỉnh, định mức phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên theo biên chế được giao bằng 93% định mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Định mức phân bổ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: Phân bổ theo định suất được giao, khoán với mức 100.000.000 đồng/định suất/năm.

2. Phân bổ kinh phí cho các Hội quần chúng do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ: Mức hỗ trợ bằng với định mức chi quản lý nhà nước theo biên chế quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Phân bổ kinh phí cho các tổ chức xã hội theo quy định của cấp có thẩm quyền.

4. Phân bổ nguồn để thực hiện các nhiệm vụ: Chi thực hiện các chính sách, một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ chính trị của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; kinh phí đại hội theo nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị - xã hội; kinh phí khiếu nại, tố cáo; kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ đặc thù của đơn vị; kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Định mức phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chi: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan; bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên; mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định; chi thực hiện các nhiệm vụ phát sinh thường xuyên khác.

6. Định mức phân bổ chi một số đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh (không bao gồm các sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề và y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình)

a) Phân bổ, giao dự toán cho từng đơn vị được tính theo quy định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP; Thông tư số 56/2022/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan. Trong đó, tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao;

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 4): Kinh phí hoạt động thường xuyên tính theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao. Hàng năm, khi thảo luận dự toán thu, sau khi thực hiện trừ các khoản chi phí trực tiếp, tính để lại nguồn cải cách tiền lương, phần nguồn thu còn lại giảm chi từ nguồn ngân sách Nhà nước.

Định mức theo biên chế được giao:

Từ biên chế thứ 01 đến 25: 41.000.000 đồng/biên chế/năm;

Từ biên chế thứ 26 đến 50: 38.000.000 đồng/biên chế/năm;

Từ biên chế thứ 51 trở lên: 36.000.000 đồng/biên chế/năm;

d) Định mức phân bổ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: Phân bổ theo định suất được giao, khoán với mức 100.000.000 đồng/định suất/năm.

d) Đối với Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần, Trung tâm Bảo trợ xã hội: 115.000.000 đồng/định suất/năm; đối với hợp đồng lao động đặc thù do cấp thẩm quyền giao (theo định suất) cho sự nghiệp văn hoá và đảm bảo xã hội được phân bổ theo hệ số lương thực tế và các khoản phụ cấp của ngành (nếu có).

7. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

a) Định mức phân bổ: Đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương;

b) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên

Theo biên chế được giao: Từ biên chế thứ 01 đến 50: 27.000.000 đồng/biên chế/năm; từ biên chế thứ 51 trở lên: 25.000.000 đồng/biên chế/năm;

Hoạt động không chuyên trách: 20.000.000 đồng/người/năm;

c) Định mức phân bổ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: Phân bổ theo định suất được giao, khoán với mức 100.000.000 đồng/định suất/năm;

d) Phân bổ kinh phí cho các tổ chức xã hội theo quy định của cấp có
thẩm quyền;

đ) Phân bổ thêm 15% kinh phí so với định mức quy định tại điểm a, điểm c và nội dung hoạt động không chuyên trách tại điểm b, khoản 7 Điều này, để thực hiện các nhiệm vụ chi sau đây: Chi mua sắm tài sản, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động; các chế độ đặc thù của Hội đồng nhân dân cấp xã, tổ chức cơ sở Đảng, nhiệm vụ chính trị của cấp xã; một số chế độ chi tiêu hoạt động của đảng bộ xã, phường theo Quy định số 09-QĐ/VPTW ngày 22 tháng 9 năm 2017 của Văn phòng Trung ương Đảng về một số chế độ chi tiêu hoạt động của Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương và các nhiệm vụ khác theo quy định;

e) Đối với ấp, khóm

Phân bổ khoán kinh phí hoạt động 3.000.000 đồng/ấp, khóm/tháng;

Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền.