Điều 7. Phân bổ chi sự nghiệp y tế , dân số và kế hoạch hóa gia đình
1. Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp y tế (không kể khối khám, chữa bệnh)
a) Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế cấp thẩm quyền giao (kể cả hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế): Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương.
b) Định mức phân bổ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ (bao gồm tiền công, các khoản trích theo tiền công và kinh phí hoạt động) định mức phân bổ theo định suất được giao: 90.000.000 đồng/định suất/năm.
c) Kinh phí hoạt động đơn vị tự đảm bảo từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị (trừ các khoản chi phí liên quan và trích để làm lương theo quy định). Trường hợp nguồn thu sự nghiệp của đơn vị thấp hơn 15% so với tổng chi thì được ngân sách bổ sung đủ 15%; đảm bảo quỹ lương và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 85% của tổng chi.
2. Định mức phân bổ cho khám, chữa bệnh theo tiêu chí giường bệnh
a) Bệnh viện hạng II: 16.000.000 đồng/giường bệnh/năm.
b) Bệnh viện hạng III (tuyến tỉnh): 24.000.000 đồng/giường bệnh/năm.
c) Bệnh viện hạng III (các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện, bao gồm cả Bệnh viện Y học Cổ truyền): 32.000.000 đồng/giường bệnh/năm.
d) Phòng khám đa khoa, phòng khám đa khoa khu vực: 40.000.000 đồng/giường bệnh/năm.
đ) Định mức giường bệnh nêu tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này, được tính trên cơ sở giảm cấp ngân sách nhà nước cho các khoản chi phí chưa được kết cấu vào giá thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Trường hợp giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tính đủ các chi phí theo quy định của pháp luật về giá theo quy định cấp thẩm quyền, sẽ thực hiện điều chỉnh giảm cấp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
3. Định mức phân bổ cho y tế xã
a) Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế cấp thẩm quyền giao: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao là 22.000.000 đồng/biên chế/năm.
c) Khoản chi phụ cấp cho 02 cán bộ y tế ấp thực hiện theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 05 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản và phụ cấp ưu đãi theo Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập.
4. Định mức đảm bảo nhiệm vụ cho công tác phòng bệnh, dân số kế hoạch hóa gia đình, dự phòng và y tế khác từ cấp tỉnh cho đến tuyến y tế cơ sở
a) Chi cho công tác phòng bệnh: Tuyến tỉnh 4.000 đồng/người dân/năm; tuyến huyện 7.000 đồng/người dân/năm.
b) Chi cho công tác dân số kế hoạch hóa gia đình: Tuyến tỉnh 2.000 đồng/người dân/năm; tuyến huyện 5.000 đồng/người dân/năm.
c) Chi các hoạt động dự phòng; các lĩnh vực phong, lao, tâm thần và các lĩnh vực khác theo quy định: Tuyến tỉnh 3.000 đồng/người dân/năm; tuyến huyện 6.000 đồng/người dân/năm.
5. Chi chế độ chính sách đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình theo quyết định của cấp thẩm quyền.
6. Ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế do địa phương ban hành thực hiện theo thực tế phát sinh.