Điều 15. Phân bổ chi quốc phòng
1. Định mức phân bổ cho cấp tỉnh, theo tiêu chí dân số: 32.400 đồng/người dân/năm.
2. Định mức phân bổ cho cấp huyện theo loại huyện
a) Tiêu chí bổ sung cho nhiệm vụ huấn luyện theo chỉ tiêu dân số: 30.000 đồng/người dân/năm.
b) Huyện loại 1: 1.530.000.0000 đồng/năm.
c) Huyện loại 2: 1.377.000.000 đồng/năm.
d) Huyện loại 3: 1.224.000.000 đồng/năm.
đ) Hỗ trợ kinh phí huấn luyện khung B theo loại huyện:
Huyện loại 1: 500.000.000 đồng/năm;
Huyện loại 2: 450.000.000 đồng/năm;
Huyện loại 3: 400.000.000 đồng/năm.
3. Định mức phân bổ cho cấp xã theo loại xã (theo dân số quy định tại khoản 7 Điều 19, Nghị quyết này)
a) Xã loại 1: 219.600.000 đồng/năm.
b) Xã loại 2: 194.400.000 đồng/năm.
c) Xã loại 3: 163.200.000 đồng/năm.
4. Tiêu chí bổ sung như sau
a) Đối với xã đảo, thị trấn đảo được bổ sung thêm 1.500.000.000 đồng/xã/năm.
b) Đối với xã bãi ngang ven biển được bổ sung thêm 500.000.000 đồng/xã/năm.
5. Phân bổ phụ cấp cho lực lượng dân quân thường trực theo quy định của cấp có thẩm quyền.