Điều 6. Phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề
1. Định mức phân bổ cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 80.000 đồng/người dân/năm
a) Trường cao đẳng và trung cấp được phân bổ định mức chi cụ thể như sau: Cao đẳng chính quy: 8.000.000 đồng/sinh viên/năm; Trung cấp chuyên nghiệp chính quy: 7.300.000 đồng/học viên/năm; Trung cấp nghề chính quy: 7.300.000 đồng/học viên/năm; sơ cấp: 6.300.000 đồng/học viên/năm. Trường hợp áp dụng định mức nêu trên mà kinh phí hoạt động thấp hơn 15% so với tổng chi thì được bổ sung đủ 15%; đảm bảo quỹ lương và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 85% tổng chi.
b) Định mức phân bổ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
Địa bàn thuộc vùng II khoán với định mức 65.000.000 đồng/định suất/năm;
Địa bàn thuộc vùng III khoán với định mức 60.000.000 đồng/định suất/năm;
Địa bàn thuộc vùng IV khoán với định mức 55.000.000 đồng/định suất/năm.
2. Định mức phân bổ cho cấp huyện, theo loại huyện
a) Huyện loại 1: 3.200.000.000 đồng/năm.
b) Huyện loại 2: 2.880.000.000 đồng/năm.
c) Huyện loại 3: 2.560.000.000 đồng/năm.
3. Định mức phân bổ tạo nguồn cho cấp xã, theo loại xã
a) Xã loại 1: 168.000.000 đồng/năm.
b) Xã loại 2: 144.000.000 đồng/năm.
c) Xã loại 3: 120.000.000 đồng/năm.
d) Giáo dục cộng đồng tại xã: 58.000.000 đồng/xã/năm.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề theo khoản 1, 2, 3 Điều này bao gồm: Giáo dục cộng đồng, Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Chính trị cấp huyện, giáo dục cộng đồng tại xã và các loại hình đào tạo, dạy nghề theo quy định của pháp luật.