vanban.org

Điều 5. Phân bổ chi sự nghiệp giáo dục — Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2023 Thay thế: 11/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2023/NQ-HĐND · 06/12/2023
Cà Mau Ban hành 04/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026 · 11/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 - 2025 · 07/2021/NQ-HĐND
16/12/202325/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

1. Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương.

2. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí học sinh khu vực đô thị

a) Trung học phổ thông: 1.134.000 đồng/học sinh/năm.

b) Trung học cơ sở: 1.120.000 đồng/học sinh/năm.

c) Tiểu học: 1.190.000 đồng/học sinh/năm.

d) Mẫu giáo: 1.400.000 đồng/học sinh/năm.

đ) Nhà trẻ: 1.820.000 đồng/học sinh/năm.

3. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí học sinh khu vực nông thôn

a) Trung học phổ thông: 1.358.000 đồng/học sinh/năm.

b) Trung học cơ sở: 1.288.000 đồng/học sinh/năm.

c) Tiểu học: 1.232.000 đồng/học sinh/năm.

d) Mẫu giáo: 1.820.000 đồng/học sinh/năm.

đ) Nhà trẻ: 2.030.000 đồng/học sinh/năm.

4. Ngoài định mức phân bổ theo khoản 1, 2, 3 Điều này, bố trí tăng thêm sự nghiệp giáo dục của cấp tỉnh 10% trên tổng chi hoạt động theo tiêu chí học sinh để tạo nguồn thực hiện các nhiệm vụ chi: Chi hoạt động tăng thêm so với định mức chuẩn cho các trường chuyên, trường dân tộc nội trú, Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập theo quy định của cấp có thẩm quyền; trường hợp áp dụng định mức này mà kinh phí hoạt động của các trường chuyên, trường dân tộc nội trú, Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thấp hơn 18% tổng chi thì bổ sung hoạt động đủ 18%, lương và các khoản trích theo lương tối đa bằng 82%.

5. Định mức phân bổ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ

Địa bàn thuộc vùng II khoán với định mức 65.000.000 đồng/định suất/năm;

Địa bàn thuộc vùng III khoán với định mức 60.000.000 đồng/định suất/năm;

Địa bàn thuộc vùng IV khoán với định mức 55.000.000 đồng/định suất/năm.

Riêng Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập khoán với định mức 90.000.000 đồng/định suất/năm.

6. Từ năm học 2022 - 2023 trở đi, nguồn thu học phí theo mức thu quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2021 - 2022 đến năm học 2022 - 2023 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, sau khi trích bổ sung nguồn cải cách tiền lương theo quy định, số thu học phí còn lại đơn vị được sử dụng theo nguyên tắc 50% chi cho công tác sửa chữa cơ sở vật chất, 50% chi cho hoạt động thường xuyên của đơn vị.

7. Đối với các nhiệm vụ thực hiện chính sách phát triển giáo dục mầm non; hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; hỗ trợ học sinh phổ thông trung học vùng đặc biệt khó khăn; hỗ trợ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ sữa tươi cải thiện dinh dưỡng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn theo Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh được xác định trên cơ sở đối tượng thực tế, mức hỗ trợ theo quy định.