vanban.org

Điều 14. Phân bổ chi quản lý hành chính, đoàn thể và một số sự nghiệp — Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2023 Thay thế: 11/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2023/NQ-HĐND · 06/12/2023
Cà Mau Ban hành 04/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026 · 11/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 - 2025 · 07/2021/NQ-HĐND
16/12/202325/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phân bổ chi quản lý hành chính, đoàn thể và một số sự nghiệp

1. Phân bổ chi quản lý hành chính, đoàn thể cấp tỉnh

a) Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương.

b) Định mức phân bổ chi hoạt động theo biên chế được giao cụ thể như sau:

Từ biên chế thứ 01 đến 25: 37.760.000 đồng/biên chế/năm;

Từ biên chế thứ 26 đến 50: 35.400.000 đồng/biên chế/năm;

Từ biên chế thứ 51 trở lên: 33.040.000 đồng/biên chế/năm;

Trường hợp áp dụng định mức nêu trên mà kinh phí hoạt động thấp hơn 25% so với tổng chi thì được bổ sung đủ 25%; đảm bảo quỹ tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương, tiền công tối đa bằng 75% tổng chi.

c) Định mức phân bổ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ: 95.000.000 đồng/định suất/năm (bao gồm tiền công, các khoản trích theo tiền công và kinh phí hoạt động).

d) Các đơn vị thuộc tòa nhà Ủy ban nhân dân tỉnh, định mức phân bổ chi hoạt động theo biên chế được giao bằng 93% định mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

đ) Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Hội Văn học - Nghệ thuật, Hội Nhà báo, Hội Đông y, Hội Chữ thập đỏ, Liên minh Hợp tác xã, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị; mức hỗ trợ bằng 95% so với định mức chi quản lý hành chính theo biên chế.

e) Chi hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Phân bổ chi một số đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh (không kể các sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề và y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình)

a) Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương.

b) Phân bổ chi hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên tự chủ theo biên chế được giao, cụ thể như sau:

Từ biên chế thứ 01 đến 25: 30.680.000 đồng/biên chế/năm;

Từ biên chế thứ 26 đến 50: 28.320.000 đồng/biên chế/năm;

Từ biên chế thứ 51 trở lên: 25.960.000 đồng/biên chế/năm.

c) Định mức phân bổ hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ (bao gồm tiền công, các khoản trích theo tiền công và kinh phí hoạt động) theo định suất được giao: 90.000.000 đồng/định suất/năm. Riêng đối với Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần, Trung tâm Bảo trợ xã hội, Cơ sở Cai nghiện ma túy: 115.000.000 đồng/định suất/năm; Trung tâm Dịch vụ tài chính công: 130.000.000 đồng/định suất/năm.

d) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, căn cứ vào khả năng thu của đơn vị, ngân sách nhà nước phân bổ theo tỷ lệ phần trăm phần chưa tự chủ được.

3. Bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ chính trị của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

4. Định mức phân bổ chi hoạt động để thực hiện các nhiệm vụ chi: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan; bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên; mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định; chi thực hiện các nhiệm vụ phát sinh thường xuyên khác.

5. Chi quản lý hành chính, đoàn thể cấp huyện

a) Định mức phân bổ tạo nguồn chi quản lý hành chính, đoàn thể cho cấp huyện là 159.000.000 đồng/biên chế/năm, bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương và kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị.

b) Định mức phân bổ hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ được khoán định mức bao gồm tiền công, các khoản trích theo tiền công và hoạt động theo vùng quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ, như sau:

Địa bàn thuộc vùng II khoán với định mức 85.000.000 đồng/định suất/năm;

Địa bàn thuộc vùng III khoán với định mức 80.000.000 đồng/định suất/năm;

Địa bàn thuộc vùng IV khoán với định mức 75.000.000 đồng/định suất/năm.

c) Chi hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

d) Tiêu chí bổ sung kinh phí quản lý hành chính, đoàn thể cấp huyện theo loại huyện như sau:

Huyện loại 1 được phân bổ tăng thêm 10% trên tổng kinh phí quản lý hành chính cấp huyện;

Huyện loại 2 được phân bổ tăng thêm 9% trên tổng kinh phí quản lý hành chính cấp huyện;

Huyện loại 3 được phân bổ tăng thêm 8% trên tổng kinh phí quản lý hành chính cấp huyện.

đ) Tiêu chí bổ sung kinh phí quản lý hành chính, đoàn thể cấp huyện được tính theo diện tích như sau:

Huyện có diện tích từ 700 km2 trở lên được phân bổ tăng 10% trên tổng kinh phí quản lý hành chính cấp huyện;

Huyện có diện tích từ 500 km2 đến dưới 700 km2  được phân bổ tăng 9% trên tổng kinh phí quản lý hành chính cấp huyện;

Huyện có diện tích dưới 500 km2 được phân bổ tăng 8% trên tổng kinh phí quản lý hành chính cấp huyện.

e) Tiêu chí bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ chi sau đây: Chi mua sắm tài sản, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động; chi theo nhiệm vụ chi của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các chế độ đặc thù của Hội đồng nhân dân huyện, nhiệm vụ chính trị của cấp huyện và các nhiệm vụ chi khác theo quy định.

6. Chi quản lý hành chính, đoàn thể cấp xã

Sửa đổi bởi 25/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2023

a) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính cho cấp xã gồm: Công chức xã, cán bộ chuyên trách: 110.000.000 đồng/biên chế/năm.

b) Chi hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

c) Phân bổ thêm 15% kinh phí so với định mức quy định tại điểm a, khoản 6 Điều này, để thực hiện các nhiệm vụ chi sau đây: Chi mua sắm tài sản, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động; các chế độ đặc thù của Hội đồng nhân dân xã, tổ chức cơ sở Đảng, nhiệm vụ chính trị của cấp xã và các nhiệm vụ khác theo quy định.

d) Các xã đảo, thị trấn đảo, các xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021 - 2025 được cấp có thẩm quyền công nhận được phân bổ thêm 1.200.000.000 đồng/xã, thị trấn/năm.

Sửa đổi bởi 25/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2023

đ) Phân bổ kinh phí theo tiêu chí loại xã để cân đối chi hoạt động của xã (bao gồm: kinh phí hoạt động, kinh phí đóng bảo hiểm xã hội và hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm y tế cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã), như sau:

Xã bãi ngang ven biển: 248.000.000 đồng/xã/năm;

Xã loại 1: 238.000.000 đồng/xã/năm;

Xã loại 2: 228.000.000 đồng/xã/năm; 

Xã loại 3: 208.000.000 đồng/xã/năm.

Trong trường hợp xã, phường, thị trấn đạt từ 02 tiêu chí trở lên thì được phân bổ theo tiêu chí có định mức cao nhất.

Căn cứ định mức phân bổ tạo nguồn nêu trên, thực hiện khoán kinh phí hoạt động tối thiểu cho từng tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã như sau: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 30.000.000 đồng/năm; các tổ chức: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ: 27.000.000 đồng/tổ chức/năm

Sửa đổi bởi 25/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 16/12/2023

e) Đối với ấp, khóm: Khoán kinh phí hoạt động 3.000.000 đồng/ấp, khóm/tháng. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm thực hiện theo Điều 4, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.