vanban.org

Điều 19. Tiêu chí xác định định mức phân bổ — Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2023 Thay thế: 11/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2023/NQ-HĐND · 06/12/2023
Cà Mau Ban hành 04/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026 · 11/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 - 2025 · 07/2021/NQ-HĐND
16/12/202325/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tiêu chí xác định định mức phân bổ

1. Tiêu chí dân số sử dụng số liệu niên giám thống kê của đầu năm trước năm dự toán, bao gồm:

a) Dân số đô thị là dân số của các phường và thị trấn.

b) Dân số vùng nông thôn là dân số của các xã còn lại.

2. Các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Các xã đảo, thị trấn đảo, xã bãi ngang ven biển thực hiện theo quyết định của Trung ương.

3. Tiêu chí biên chế được giao theo quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp, kể cả hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; tính đến thời điểm tháng 10 năm trước năm dự toán.

4. Tiêu chí học sinh theo số liệu thực tế đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán.

5. Tiêu chí giường bệnh theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh tính đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán.

6. Tiêu chí huyện, thành phố tính theo quy mô dân số, gồm các loại sau:

a) Huyện loại 1 có dân số từ 150.000 người trở lên.

b) Huyện loại 2 có dân số từ 100.000 người đến dưới 150.000 người.

c) Huyện loại 3 có dân số dưới 100.000 người.

7. Tiêu chí phân loại xã, phường, thị trấn theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với định mức phân bổ chi quốc phòng tại khoản 3 Điều 15, Nghị quyết này tính theo quy mô dân số, gồm các loại sau:

a) Xã loại 1 có dân số từ 16.000 người trở lên.

b) Xã loại 2 có dân số từ 10.000 người đến dưới 16.000 người.

c) Xã loại 3 có dân số dưới 10.000 người.

8. Diện tích địa giới hành chính huyện được tính theo số liệu tại niên giám thống kê hàng năm do Cục Thống kê tỉnh công bố.