Điều 34.- Hoạt động của thanh tra phòng, chống dịch bệnh cho động vật theo qui định về thanh tra tại bản Qui định về thi hành pháp lệnh Thú y và Qui chế về công tác thanh tra thú y của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. — Nghị định 93/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/04/2005
Thay thế: 129/2005/NĐ-CP · 17/10/2005
Thay thế: 33/2005/NĐ-CP · 15/03/2005
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 7 phiên bản · 32 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 93/CP › Chương V › Điều 34
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này:
Điều 2. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ./.
Điều 1. - Phạm vi áp dụng Pháp lệnh Thú y bao gồm:
Điều 2. - Các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 3
Điều 4
Điều 5. - Việc quản lý Nhà nước về công tác thú y được phân công như sau:
Điều 6. - Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm trong các hoạt động thú y sau:
Điều 7. - Hệ thống tổ chức chuyên ngành thú y được tổ chức theo hệ thống từ Trung ương đến địa phương.
Điều 8. - Tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề thú y phải chấp hành pháp luật về thú y trong việc kê đơn thuốc, phòng chữa bệnh cho động vật và các hoạt động khác có liên quan đến công tác thú y.
Điều 9
Điều 10. - Việc thanh tra Thú y do đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thú ý thực hiện. Nội dung thanh tra thú y bao gồm:
Điều 11. - Chế độ thanh tra thú y bao gồm:
Điều 12. - Cục trưởng Cục Thú y, Chi cục trưởng Chi cục Thú y trong phạm vi quản lý của mình ra quyết định thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân dựa vào căn cứ sau đây:
Điều 13
Điều 14. - Khi tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thú y có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 15
Điều 16. - Việc xử lý các loại tranh chấp được quy định như sau:
Điều 17
Điều 18. - Tổ chức, cá nhân phải trả lệ phí hành chính cho cơ quan thú y về công tác thú y sau đây:
Điều 19. - Tổ chức, cá nhân phải trả tổn phí cho các công việc sau:
Điều 20
Điều 21
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài, có hoạt động liên quan đến công tác thú y trên lãnh thổ Việt nam phải tuân theo quy định của điều lệ này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2
Điều 3
Chương II — CÔNG TÁC PHÒNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
Điều 4. - Quy định chung về công tác phòng dịch bệnh cho động vật như sau:
Điều 5. - Thức ăn chăn nuôi phải không gây hại cho động vật. Nơi sản xuất, chế biến và kho chứa thức ăn chăn nuôi phải thực hiện các yêu cầu sau:
Điều 6
Điều 7. - Quy định về nước uống, thức ăn, bãi chăn và phân bón của động vật.
Điều 8. - Uỷ ban nhân dân các cấp phải quy định khu vực riêng cho việc mua bán động vật và khu vực riêng cho việc mua bán sản phẩm động vật tại các chợ thuộc phạm vi quản lý của mình.
Điều 9. - Quy định về cách ly động vật nhập đàn, động vật nhập khẩu:
Điều 10. - Chủ vật nuôi phải chấp hành việc tiêm phòng bệnh bắt buộc vắc xin hoặc các phương pháp phòng bắt buộc khác cho động vật của mình.
Điều 11. - Quy định đối với việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật với số lượng lớn như sau:
Điều 12. - Quy định đối với việc vệ sinh, tiêu độc cho các phương tiện, dụng cụ liên quan đến việc vận chuyển được quy định như sau:
Điều 13. - Quy định về việc giết mổ động vật, sản xuất, chế biến, bao gói, bảo quản sản phẩm động vật được quy định như sau:
Chương III — CÔNG TÁC CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
Điều 14. - Quy định chung về công tác chống dịch bệnh cho động vật như sau:
Điều 15
Điều 16
Điều 17. - Thẩm quyền về việc công bố dịch bệnh được quy định như sau:
Điều 18. - Quy định về việc tổ chức tham gia chống dịch như sau:
Điều 19. - Ở vùng dịch trong quyết định công bố dịch phải thực hiện các quy định sau:
Điều 20. - Quy định về việc cách ly động vật trong vùng dịch:
Điều 21. - Việc hạn chế lưu thông động vật, sản phẩm động vật và các đối tượng vệ sinh thú y khác trong vùng có dịch quy định như sau:
Điều 22. - Vùng vành đai bảo vệ quanh ổ dịch (vùng bị dịch uy hiếp) trong phạm vi bán kính 30 kilômét tuỳ theo từng bệnh tính từ chu vi vùng có dịch, phải thực hiện các quy định sau:
Điều 23. - Khẩn cấp tổ chức tiêm phòng bắt buộc vắc xin hoặc áp dụng các phương pháp phòng áp dụng cho động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch và vùng vành đai bảo vệ theo quy định sau:
Điều 24. - Quy định về việc giết mổ bắt buộc những động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh như sau:
Điều 25. - Việc sử lý xác chết của động vật mắc bệnh truyền nhiễm được quy định như sau:
Điều 26
Điều 27. - Quyết định công bố dịch được bãi bỏ khi có đủ các điều kiện sau đây:
Điều 28
Điều 29
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH
Điều 30. - Việc phân công quản lý Nhà nước về công tác phòng, chống dịch bệnh cho động vật được quy định như sau:
Điều 31. - Phân công cơ quan chuyên trách thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về phòng, chống dịch bệnh cho động vật được quy định như sau:
Chương V — THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH CHO ĐỘNG VẬT
Điều 32
Điều 33. - Nội dung thanh tra chuyên ngành về phòng, chống dịch bệnh cho động vật bao gồm:
Điều 34
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm hướng dẫn hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn thi hành điều lệ này.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Phạm vi áp dụng của Điều lệ này:
Điều 2
Chương II — KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 3
Điều 4. - Việc vận chuyển lưu thông động vật, sản phẩm động vật chỉ được thực hiện khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
Điều 5. - Quy định về kiểm dịch đối với việc di chuyển động vật nuôi, săn đánh bắt, sản phẩm động vật như sau:
Điều 6
Điều 7
Điều 8. - Hàng động vật, sản phẩm động vật hoặc đối tượng khác trong danh mục đối tượng kiểm dịch khi xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cửa khẩu phải được coi là một nội dung cấu thành của tờ khai hải quan.
Điều 9. - Thủ tục kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu được quy định như sau:
Điều 10. - Quy trình kiểm dịch đối với động vật xuất khẩu được quy định như sau:
Điều 11. - Quy trình kiểm dịch đối với sản phẩm động vật xuất khẩu được quy định như sau:
Điều 12. - Thủ tục kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu được quy định như sau:
Điều 13. - Nghiêm cấm nhập khẩu trong các trường hợp:
Điều 14
Điều 15. - Quy trình kiểm dịch đối với động vật nhập khẩu được quy định như sau:
Điều 16
Điều 17
Điều 18. - Tại cửa khẩu việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu với số lượng ít hoặc hàng xách tay quy định như sau:
Điều 19. - Thủ tục kểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật gửi qua đường bưu điện được quy định như sau:
Điều 20. - Quy định đối với việc vệ sinh Thú y, vệ sinh tiêu độc các phương tiện vận chuyển được quy định như sau:
Điều 21. - Quy định về việc nhập khẩu các bệnh phẩm, chế phẩm sinh học và vắc xin:
Điều 22. - Thủ tục kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam được quy định như sau:
Điều 23. - Nghiêm cấm quá cảnh lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp sau:
Điều 24. - Quy định về quá cảnh động vật, sản phẩm động vật qua lãnh thổ Việt Nam:
Điều 25. - Quy định về việc xử lý động vật, sản phẩm động vật quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam như sau:
Điều 26
Điều 27. - Quy định về việc các phương tiện vận tải quá cảnh tạm dừng, tạm đỗ trong lãnh thổ Việt Nam:
Điều 28. - Quy định về tạm nhập, tái xuất động vật, sản phẩm động vật:
Điều 29. - Quy định về nơi tập trung, hội chợ, triển lãm động vật, sản phẩm động vật:
Chương III — KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT VÀ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y THỰC PHẨM NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT
Điều 30. - Quy định chung về giết mổ động vật:
Điều 31. - Quy định về giết mổ động vật để kinh doanh và xuất khẩu:
Điều 32. - Thủ tục đưa động vật đến lò mổ, điểm giết mổ:
Điều 33. - Quy định về việc kiểm tra thú y và xử lý đối với thịt và các sản phẩm khác trong quá trình giết mổ động vật:
Điều 34
Điều 35. - Quy định về bảo quản, vận chuyển các sản phẩm động vật:
Điều 36. - Quy định về vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật chế biến:
Điều 37. - Quy định về việc cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật đã chế biến:
Điều 38. - Quy định về việc đưa ra tiêu thụ các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật:
Điều 39
Điều 40. - Cục Thú y trực tiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện vệ sinh Thú y tại các lò mổ, điểm giết mổ động vật, cơ sở chế biến, bảo quản động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu.
Điều 41
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC KIỂM DỊCH, KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT VÀ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y THỰC PHẨM NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT
Điều 42. - Nội dung quản lý nhà nước về công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm từ nguồn gốc động vật theo quy định tại điều 41 của Pháp lệnh thú y.
Điều 43. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm như sau:
Điều 44. - Trách nhiệm của ngành thú y đối với công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y, thực phẩm có nguồn gốc động vật:
Chương V — THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ KIỂM DỊCH, KIỂM SOÁT GIẾT MỔ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 45
Điều 46. - Nội dung thanh tra chuyên ngành về kiểm dịch kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật bao gồm:
Điều 47
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN VÀ THI HÀNH
Điều 48. - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm hướng dẫn hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn việc thi hành Điều lệ này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. - Thuốc thú y lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam phải có nhãn và nhãn hiệu hàng hoá để phân biệt với thuốc sử dụng cho người.
Điều 4
Chương II — SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y
Điều 5. - Quy định về đăng ký sản xuất và các loại thuốc thú y phải đăng ký sản xuất:
Điều 6. - Điều kiện đăng ký sản xuất thuốc thú y:
Điều 7. - Tổ chức, cá nhân xin đăng ký sản xuất thuốc thú y phải nộp cho cơ quan thú y có thẩm quyền các hồ sơ đăng ký sau đây:
Điều 8. - Những quy định bắt buộc đối với việc sản xuất thuốc thú y:
Chương III — KINH DOANH THUỐC THÚ Y
Điều 9. - Tổ chức, cá nhân làm thủ tục đăng ký kinh doanh và được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điều 29 cấp giấy phép mới được kinh doanh thuốc thú y.
Điều 10. - Điều kiện đăng ký kinh doanh thuốc thú y bao gồm:
Điều 11. - Tổ chức, cá nhân xin đăng ký kinh doanh thuốc thú y phải nộp cho cơ quan thú y có thẩm quyền:
Điều 12. - Những quy định bắt buộc đối với việc kinh doanh thuốc thú y:
Chương IV — XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC THÚ Y
Điều 13. - Việc nhập khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y phải qua xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và có giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương mại.
Điều 14. - Thuốc và nguyên liệu làm thuốc thú y của nước ngoài chỉ được lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:
Điều 15. - Thủ tục đăng ký nhập khẩu thuốc thú y:
Điều 16. - Tổ chức, cá nhân muốn xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y phải làm thủ tục đăng ký xuất khẩu.
Điều 17. - Tổ chức, cá nhân khi làm thủ tục đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y phải nộp lệ phí theo quy định.
Chương V — SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y
Điều 18. - Những quy định bắt buộc trong việc sử dụng thuốc thú y:
Điều 19
Chương VI — QUẢN LÝ GIỐNG VI SINH VẬT DÙNG TRONG THÚ Y
Điều 20. - Tổ chức, cá nhân có giống vi sinh vật dùng trong thú y phải làm thủ tục đăng ký giống vi sinh vật. Hồ sơ đăng ký gửi về Cục Thú y gồm:
Điều 21. - Tổ chức, cá nhân sử dụng giống vi sinh vật để sản xuất phải làm thủ tục đăng ký với Cục Thú y. Sau khi được cấp giấy phép sử dụng mới được tiến hành sản xuất.
Điều 22. - Tổ chức, cá nhân có giống vi sinh vật đã đăng ký muốn chuyển nhượng giống vi sinh vật dùng trong thú y phải làm thủ tục khai báo chuyển nhượng với Cục Thú y. Hồ sơ bao gồm:
Điều 23. - Việc xuất khẩu, nhập khẩu giống vi sinh vật dùng trong thú y phải được phép của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trước khi làm thủ tục xin giấy phép của Bộ Thương mại.
Điều 24
Điều 25
Chương VII — QUỸ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VỀ THUỐC THÚ Y
Điều 26. - Việc lập chế độ quản lý, sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước về thuốc thú y ở Trung ương.
Điều 27
Chương VIII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUỐC THÚ Y
Điều 28. - Trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm:
Điều 29. - Trách nhiệm của ngành thú y trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về thuốc thú y:
Điều 30. - Trách nhiệm của các Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y, của các Chi cục Thú y;
Chương IX — THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ THUỐC THÚ Y
Điều 31. - Thanh tra chuyên ngành về thuốc thú y là thanh tra việc chấp hành pháp luật về thuốc thú y, đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thuốc thú y.
Điều 32. - Nội dung thanh tra về thuốc thú y bao gồm:
Điều 33. - Hoạt động của thanh tra thuốc thú y theo quy định về thanh tra tại bản Quy định về thi hành Pháp lệnh Thú y và quy chế về công tác thanh tra thú y của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. - Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm phối hợp với các cơ quan hữu quan ban hành các quy định chi tiết hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc thi hành Điều lệ này.
Điều 1. - Vi phạm các quy định về phòng, chống dịch bệnh cho động vật:
Điều 2. - Vi phạm các qui định về kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y:
Điều 3. - Vi phạm các quy định về quản lý thuốc thú y:
Điều 4. - Vi phạm các qui định về quản lý hành chính thú y và hành nghề thú y:
Điều 5. - Vi phạm các quy định về thông tin, quảng cáo thuốc và nhãn thuốc:
Điều 6. - Quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong công tác thú y:
Điều 7. - Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định như sau:
Điều 8. - Thu hồi giấy phép:
Điều 9. - Thủ tục áp dụng các biện pháp hành chính khác:
Điều 10. - Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thú y.
Điều 11
Điều 12. - Người có thành tích trong việc phát hiện vi phạm hành chính, người thi hành công vụ có thành tích thì được khen thưởng theo quy định tại Điều 39 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 13
Điều 14
Điều 15
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy