vanban.org

Điều 9. — Nghị định 171/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/1999 Thay thế: 16/1999/NĐ-CP · 27/03/1999
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 27/05/1991 Hiệu lực 27/05/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan · 08/2015/NĐ-CP
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan · 154/2005/NĐ-CP
Nghị định số 101/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan · 101/2001/NĐ-CP
Nghị định số 16/1999/NĐ-CP Quy định về thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan · 16/1999/NĐ-CP
Nghị định số 171/HĐBT Ban hành Quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan 1991 · 171/HĐBT
11/04/199916/1999/NĐ-CPThay thế Đang xem 27/05/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 171/HĐBT › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9.

Đối với hàng quá cảnh, mượn đường phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng. Hàng hoá vận chuyển phải xuất nhập đúng cửa khẩu, đi đúng tuyến đường, đúng thời gian, quy định và thực hiện chế độ áp tải hoặc niêm phong, cặp chì hải quan.

1. Tờ khai hải quan phải kèm theo:

a/ Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Thương nghiệp cấp nếu là hàng quá cảnh. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan cấp nếu là hàng mượn đường.

b/ Bản kê chi tiết hàng hoá.

c/ Vận đơn (bản sao) đối với hàng nhập. Riêng hàng mượn đường thì không cần có vận đơn.

2. Nếu hàng xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh, mượn đường Việt Nam phải tạm nhập kho riêng để chờ vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái chế phải thực hiện quy chế kho đối với hàng hoá hành lý xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điều 4 của Nghị định này. Trường hợp đặc biệt, hàng hoá phải tiêu thụ tại Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại điều 6 Nghị định này.

3. Hàng quá cảnh uỷ thác cho tổ chức xuất nhập khẩu Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu thì tổ chức được uỷ thác phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại điều này.

4. Liên bộ Bộ Thương nghiệp - Tổng cục Hải quan quy định chi tiết thi hành điều này.

Điều10.

Đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm:

1. Chủ hàng hoặc người đại diện phải làm tờ khai hải quan riêng cho từng loại hàng sau:

Hàng tạm xuất, sau hội chợ, triển lãm sẽ tái nhập; hàng tạm nhập, sau hội chợ, triển lãm sẽ tái xuất.

Hàng bán trong hội chợ, triển lãm.

Hàng bán sau hội chợ, triển lãm.

Hàng làm quà biếu trong thời gian hội chợ, triển lãm.

Hàng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của chủ hàng có hàng dự hội chợ, triển lãm.

2. Tờ khai hải quan phải kèm theo:

a/ Giấy phép xuất hàng, nhập hàng của Bộ Thương nghiệp cấp.

b/ Bản kê chi tiết hàng hoá.

3. Hàng nhập khẩu có thể được khai báo tại hải quan cửa khẩu và tiếp tục hoàn thành thủ tục hải quan tại địa điểm tổ chức hội chợ triển lãm.